Chuyển đến nội dung chính
U+6446HSK 5
摆

摆BÀIPinyin: bǎi| Quảng Đông: baai2

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

4 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
BÀIbài binh bố trậngdhn
BƯỠIbưỡi raty_tdcn
BẢIbải hoải.ty_tdcn
BẪYbẫy sập chuộttdcndg

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 摆 khi đọc là BÀI được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ手 (THỦ)Số 64/214
Tổng số nét13 nétNgoài bộ: 10 nét
Giản thể / Phồn thể摆 ↔ 擺Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

bày biện, sắp đặt, đung đưa

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to put, to place, to display, to sway

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 摆 (U+6446) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 摆
擺
1 nét nghĩa
#U+6446: 擺 BÀI

bày biện, sắp đặt, đung đưa. [Giản thể: 摆 ⇄ Phồn thể: 擺 · Bộ 手 (THỦ) (13 nét) · Pinyin: bǎi · Nghĩa quốc tế (Unihan): to put, to place, to display, to sway].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 摆
1 nét nghĩa
#TDCNDG: 擺 BẪY

bẫy sập chuột

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 摆
擺
1 nét nghĩa
#GDHN: 擺 BÀI

bài binh bố trận

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 摆
擺
1 nét nghĩa
#QATD: 擺 BÀI

Mục từ 擺 (BÀI): bày biện, sắp đặt, đung đưa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (擺脫 BÀI THOÁT (thoát khỏi, rũ bỏ, vượt lên (nghèo đói, khó khăn)); 搖擺 DAO BÀI (đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 摆
擺
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 擺 BÀI

Bài (擺): bày biện, sắp đặt, đung đưa — Glossarium: to put, to place, to display, to sway.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 摆
擺
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 擺 BÀI

Chữ 擺 (âm đọc BÀI): bày biện, sắp đặt, đung đưa. Từ vựng thường đàm: 擺脫 BÀI THOÁT (thoát khỏi, rũ bỏ, vượt lên (nghèo đói, khó khăn)); 搖擺 DAO BÀI (đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 摆
擺
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 擺 BÀI

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 擺 (âm chuẩn BÀI): bày biện, sắp đặt, đung đưa.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 摆
擺
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 擺 BÀI

Chuẩn hóa âm đọc BÀI (擺): bày biện, sắp đặt, đung đưa; từ ghép thông dụng: 擺脫 BÀI THOÁT (thoát khỏi, rũ bỏ, vượt lên (nghèo đói, khó khăn)); 搖擺 DAO BÀI (đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 摆
1 nét nghĩa
#TY_TDCN: 擺 BƯỠI

bưỡi ra

1 nét nghĩa
#TY_TDCN: 擺 BẢI

bải hoải.

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
扌
TAY GẢY (THỦ)Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.
罒
VÕNGLưới đánh cá, mạng lưới, cái bẫy giăng bắt.
土
THỔĐất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
厶
KHƯRiêng tư, bản thân, ích kỷ giữ cho riêng mình.
Thông tin cấu tạo:

Chữ BÀI (摆, phồn thể: 擺): thuộc bộ THỦ (手), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 罒 (VÕNG) + 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 摆脱 (BÀI THOÁT: thoát khỏi, rũ bỏ, vượt lên (nghèo đói, khó khăn)), 摇摆 (DAO BÀI: đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (2)

HSK & Giao tiếp
摆脱(擺脫)
BÀI THOÁT
bǎi tuōthoát khỏi, rũ bỏ, vượt lên (nghèo đói, khó khăn)
摇摆(搖擺)
DAO BÀI
yáo bǎiđu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

茶几上整齐地摆放着一套精致考究的紫砂茶具,散发出淡雅幽静的传统文化韵味。

Trên bàn trà được bày biện ngay ngắn một bộ đồ trà gốm Tử Sa tinh xảo, toát lên phong vị văn hóa truyền thống thanh tao và tĩnh lặng.

书架上整整齐齐地摆满了le各种中外名著。

Trên giá sách BÀI (bày biện) ngay ngắn vô số danh tác kinh điển trong ngoài nước.

面对严峻挑战,我们要摆正心态,沉着应对。

Đối mặt với thử thách cam go, chúng ta phải giữ vững (BÀI chính) tâm thái, bình tĩnh ứng phó.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 摆

#T1: 摆 BÀI

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 摆 BÀI

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 摆 BÀI

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại