Chuyển đến nội dung chính
U+6413HSK 6
搓

搓THA, SAIPinyin: cuō| Quảng Đông: co1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

7 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
SAIsai tay (trật tay)vhn
THAtha mồibtcn
THOAthoa phấngdhn
XAAYxây dựng, nhà xây; xây về (đổi hướng); xây xẩm (mủn xỉu)btcn
XAYcối xaybtcn
XOAYtài xoay xởbtcn
XÂYxây đắp, xây nhà; xây xẩm (muốn xỉu)gdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 搓 khi đọc là THA được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ手 (THỦ)Số 64/214
Tổng số nét12 nétNgoài bộ: 10 nét
Giản thể / Phồn thể搓 ↔ 搓Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

vò, xoa, chà xát (hai tay, quần áo)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to rub with hands, to scrub, to twist

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 搓 (U+6413) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 搓
搓
1 nét nghĩa
#VHN: 搓 SAI

sai tay (trật tay)

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 搓
搓
1 nét nghĩa
#A1: 搓 THA

vò, xoa, chà xát (hai tay, quần áo). Chữ THA (搓): thuộc bộ THỦ (手), gồm 12 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 羊 (DƯƠNG) + 工 (CÔNG).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 搓
搓
1 nét nghĩa
#GDHN: 搓 THOA

thoa phấn

搓
1 nét nghĩa
#GDHN: 搓 XÂY

xây đắp, xây nhà; xây xẩm (muốn xỉu)

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 搓
搓
1 nét nghĩa
#QATD: 搓 THA

Mục từ 搓 (THA): vò, xoa, chà xát (hai tay, quần áo). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 搓
搓
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 搓 THA

Tha (搓): vò, xoa, chà xát (hai tay, quần áo) — Glossarium: to rub with hands, to scrub, to twist.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 搓
搓
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 搓 THA

Chữ 搓 (âm đọc THA): vò, xoa, chà xát (hai tay, quần áo).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 搓
搓
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 搓 THA

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 搓 (âm chuẩn THA): vò, xoa, chà xát (hai tay, quần áo).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 搓
搓
1 nét nghĩa
#BTCN: 搓 THA

tha mồi

搓
1 nét nghĩa
#BTCN: 搓 XAAY

xây dựng, nhà xây; xây về (đổi hướng); xây xẩm (mủn xỉu)

搓
1 nét nghĩa
#BTCN: 搓 XAY

cối xay

搓
1 nét nghĩa
#BTCN: 搓 XOAY

tài xoay xở

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 搓
搓
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 搓 THA

Ngữ liệu học thuật chữ 搓 [U+6413 · THA · cuō]: vò, xoa, chà xát (hai tay, quần áo) (to rub with hands, to scrub, to twist).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
扌
TAY GẢY (THỦ)Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.
羊
DƯƠNGCon dê, con cừu, điều may mắn tốt lành, mỹ miều.
工
CÔNGCông việc, thợ thủ công, thước thợ, xây dựng chế tạo.
Thông tin cấu tạo:

Chữ THA (搓): thuộc bộ THỦ (手), gồm 12 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 羊 (DƯƠNG) + 工 (CÔNG).

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

在严冬零下数十度的野外科考一线,队员们通过用力互相搓双手与活动四肢来促进血液循环防冻。

Nơi tuyến đầu khảo sát khoa học dã ngoại giữa mùa đông giá rét âm hàng chục độ, các đội viên dùng sức xoa mạnh hai bàn tay vào nhau và vận động tay chân để thúc đẩy tuần hoàn máu chống cóng.

深刻领悟“搓”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “搓” (vò, xoa, chà xát (hai tay, quần áo) - THA) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.

他在高端学术论坛与社论评论中,经常恰如其分地引用“搓”。

Trong các diễn đàn học thuật cấp cao và bài xã luận sâu sắc, ông ấy thường trích dẫn từ “搓” (vò, xoa, chà xát (hai tay, quần áo)) một cách vô cùng chuẩn xác, đắt giá.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 搓

#T1: 搓 THA, SAI

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 搓 THA, SAI

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 搓 THA, SAI

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại