Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
based on, by virtue of, to lean on, proof
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 憑 (U+6191) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa. [Giản thể: 凭 ⇄ Phồn thể: 憑 · Bộ 心 (TÂM) (16 nét) · Pinyin: píng · Nghĩa quốc tế (Unihan): based on, by virtue of, to lean on, proof].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa. Chữ BẰNG (憑): thuộc bộ TÂM (心), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 士 (SĨ) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 文凭 (VĂN BẰNG: văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 文憑 VĂN BẰNG (văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẰNG: dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa; thường gặp trong ngữ cảnh: 文憑 VĂN BẰNG (văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 憑 (BẰNG): dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (文憑 VĂN BẰNG (văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bằng (憑): dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa — Glossarium: based on, by virtue of, to lean on, proof.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 憑 (âm đọc BẰNG): dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa. Từ vựng thường đàm: 文憑 VĂN BẰNG (văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 憑 (âm chuẩn BẰNG): dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẰNG (憑): dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa; từ ghép thông dụng: 文憑 VĂN BẰNG (văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 憑 [U+6191 · BẰNG · píng]: dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa (based on, by virtue of, to lean on, proof).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ BẰNG (憑): thuộc bộ TÂM (心), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 士 (SĨ) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 文凭 (VĂN BẰNG: văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Đông đảo hành khách dựa vào căn cước công dân điện tử và nhận diện khuôn mặt có thể quét mặt qua cổng vào ga tàu cao tốc nhanh chóng chỉ trong vài giây.
Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “凭” (dựa vào, căn cứ vào - BẰNG) đóng vai trò vô cùng then chốt.
Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “凭” (dựa vào, căn cứ vào) một cách chuẩn mực, xác đáng.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凭
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”