Chuyển đến nội dung chính
U+6191HSK 5
憑

憑BẰNGPinyin: píng| Quảng Đông: pang4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ心 (TÂM)Số 61/214
Tổng số nét16 nétNgoài bộ: 12 nét
Giản thể / Phồn thể凭 ↔ 憑Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

based on, by virtue of, to lean on, proof

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 憑 (U+6191) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 憑
1 nét nghĩa
#U+6191: 憑 BẰNG

dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa. [Giản thể: 凭 ⇄ Phồn thể: 憑 · Bộ 心 (TÂM) (16 nét) · Pinyin: píng · Nghĩa quốc tế (Unihan): based on, by virtue of, to lean on, proof].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 憑
1 nét nghĩa
#A1: 憑 BẰNG

dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa. Chữ BẰNG (憑): thuộc bộ TÂM (心), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 士 (SĨ) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 文凭 (VĂN BẰNG: văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 文憑 VĂN BẰNG (văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 憑
1 nét nghĩa
#GDHN: 憑 BẰNG

Âm đọc BẰNG: dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa; thường gặp trong ngữ cảnh: 文憑 VĂN BẰNG (văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 憑
1 nét nghĩa
#QATD: 憑 BẰNG

Mục từ 憑 (BẰNG): dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (文憑 VĂN BẰNG (văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 憑
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 憑 BẰNG

Bằng (憑): dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa — Glossarium: based on, by virtue of, to lean on, proof.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 憑
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 憑 BẰNG

Chữ 憑 (âm đọc BẰNG): dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa. Từ vựng thường đàm: 文憑 VĂN BẰNG (văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 憑
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 憑 BẰNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 憑 (âm chuẩn BẰNG): dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 憑
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 憑 BẰNG

Chuẩn hóa âm đọc BẰNG (憑): dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa; từ ghép thông dụng: 文憑 VĂN BẰNG (văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 憑
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 憑 BẰNG

Ngữ liệu học thuật chữ 憑 [U+6191 · BẰNG · píng]: dựa vào, căn cứ vào; dựa, tựa (based on, by virtue of, to lean on, proof).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
亻
NHÂN ĐỨNGCon người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.
士
SĨKẻ sĩ, người trí thức, quan lại, chiến sĩ có học thức và đạo đức.
几
KỶCái bàn thấp, ghế đẩu nhỏ thời xưa.
Thông tin cấu tạo:

Chữ BẰNG (憑): thuộc bộ TÂM (心), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 士 (SĨ) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 文凭 (VĂN BẰNG: văn bằng, bằng cấp tốt nghiệp).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)

HSK & Giao tiếp
文凭(文憑)
VĂN BẰNG
wén píngvăn bằng, bằng cấp tốt nghiệp

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

广大旅客凭电子身份证与人脸识别验证,即可在几秒钟内实现高铁车站无感快速刷脸进站。

Đông đảo hành khách dựa vào căn cước công dân điện tử và nhận diện khuôn mặt có thể quét mặt qua cổng vào ga tàu cao tốc nhanh chóng chỉ trong vài giây.

在学术研究与商务谈判中,准确理解“凭”的内涵十分关键。

Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “凭” (dựa vào, căn cứ vào - BẰNG) đóng vai trò vô cùng then chốt.

他在深度写作与正式演讲时,善于恰如其分地运用“凭”。

Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “凭” (dựa vào, căn cứ vào) một cách chuẩn mực, xác đáng.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凭

#A1: 憑 / 凭 BẰNG

Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.

任凭弱水三千,我只取一瓢饮。

Rèn píng ruò shuǐ sān qiān, wǒ zhǐ qǔ yī piáo yǐn.

Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.

“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”

Tào Tuyết Cần • Hồng Lâu Mộng (Hồi 91 – Đời Thanh)Tào Tuyết Cần (曹雪芹) • Tiểu thuyết đời Thanh
#T2: 凭 BẰNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 凭 BẰNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống