Chuyển đến nội dung chính
U+5FE0HSK 4
忠

忠TRUNGPinyin: zhōng| Quảng Đông: zung1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ心 (TÂM)Số 61/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể忠 ↔ 忠Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

loyalty, devotion, fidelity

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 忠 (U+5FE0) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 忠
1 nét nghĩa
#U+5FE0: 忠 TRUNG

Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 忠 · Bộ 心 (TÂM) (8 nét) · Pinyin: zhōng · Nghĩa quốc tế (Unihan): loyalty, devotion, fidelity].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 忠
1 nét nghĩa
#A1: 忠 TRUNG

Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. Chữ TRUNG (忠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, được cấu tạo bởi chữ Trung (中 - ở giữa, ngay thẳng) nằm ngay ngắn phía trên chữ Tâm (心 - con tim). Nghĩa đen là "đặt con tim ngay chính giữa". Con tim không thiên lệch sang trái hay sang phải, không vụ lợi riêng tư, không bị cám dỗ làm dao động. Đó chính là sự trung thành tuyệt đối, tận tâm cống hiến cho lý tưởng cao đẹp và đất nước. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 忠
1 nét nghĩa
#GDHN: 忠 TRUNG

Âm đọc TRUNG: trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng; thường gặp trong ngữ cảnh: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 忠
1 nét nghĩa
#QATD: 忠 TRUNG

Mục từ 忠 (TRUNG): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi))).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 忠
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 忠 TRUNG

Trung (忠): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng — Glossarium: loyalty, devotion, fidelity.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 忠
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 忠 TRUNG

Chữ 忠 (âm đọc TRUNG): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. Từ vựng thường đàm: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 忠
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 忠 TRUNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 忠 (âm chuẩn TRUNG): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 忠
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 忠 TRUNG

Chuẩn hóa âm đọc TRUNG (忠): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng; từ ghép thông dụng: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 忠
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 忠 TRUNG

Ngữ liệu học thuật chữ 忠 [U+5FE0 · TRUNG · zhōng]: Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng (loyalty, devotion, fidelity).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Chữ Trung đặt giữa rành rành, Ở trên chữ Tâm hóa thành chữ Trung. Tấm lòng ngay thẳng thủy chung, Trước sau như một ung dung đất trời.

Các bộ phận cấu thành chữ:
中
CHỮ TRUNGChính giữa, ngay thẳng, không thiên lệch, công chính vô tư.
心
BỘ TÂMTrái tim, tâm can, tấm lòng chân thật.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TRUNG (忠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, được cấu tạo bởi chữ Trung (中 - ở giữa, ngay thẳng) nằm ngay ngắn phía trên chữ Tâm (心 - con tim). Nghĩa đen là "đặt con tim ngay chính giữa". Con tim không thiên lệch sang trái hay sang phải, không vụ lợi riêng tư, không bị cám dỗ làm dao động. Đó chính là sự trung thành tuyệt đối, tận tâm cống hiến cho lý tưởng cao đẹp và đất nước.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
忠诚(忠誠)
TRUNG THÀNH
zhōng chéngtrung thành, tận trung một lòng son sắt
忠实(忠實)
TRUNG THỰC
zhōng shítrung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch
忠言
TRUNG NGÔN
zhōng yánLời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành
精忠报国(精忠報國)
TINH TRUNG BÁO QUỐC
jīng zhōng bào guóHết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 忠

#T1: 忠 TRUNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 忠 TRUNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 忠 TRUNG

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại