Chuyển đến nội dung chính
U+5F81
征

征CHINH, TRƯNG, CHỨNG, CHUỶPinyin: zhēng, zhǐ| Quảng Đông: zing1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

5 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
CHUỶ (GDHN)Đang cập nhật ví dụ ngữ cảnh...VNPF
CHƯNGvì chưng; chưng diện; chưng bàybtcn
RƯNGrưng rưng nước mắtgdhn
TRÂNGtrâng tráogdhn
TRƯNGtrưng cầu, trưng dụngvhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 征 khi đọc là CHINH được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ彳 (XÍCH)Số 60/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể征 ↔ 徵Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

xâm chiếm, tấn công, chinh phục

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

invade, attack, conquer

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 征 (U+5F81) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 征
1 nét nghĩa
#VNPF: 征 CHUỶ (GDHN)

Âm đọc CHUỶ (GDHN) của chữ 征.

1 nét nghĩa
#VHN: 征 TRƯNG

trưng cầu, trưng dụng

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 征
1 nét nghĩa
#A1: 徵 CHINH

xâm chiếm, tấn công, chinh phục. Chữ CHINH (征, phồn thể: 徵): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 止 (CHỈ). Từ ghép HSK: 特征 (ĐẶC CHINH: đặc trưng, dấu hiệu đặc thù), 象征 (TƯỢNG CHINH: tượng trưng, biểu tượng), 征求 (CHINH CẦU: trưng cầu, xin ý kiến, thăm dò), 征服 (CHINH PHỤC: chinh phục (đỉnh cao thiên nhiên, khoa học)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 特徵 ĐẶC CHINH (đặc trưng, dấu hiệu đặc thù); 象徵 TƯỢNG CHINH (tượng trưng, biểu tượng); 徵求 CHINH CẦU (trưng cầu, xin ý kiến, thăm dò); 征服 CHINH PHỤC (chinh phục (đỉnh cao thiên nhiên, khoa học)); 徵收 CHINH THU (thu (thuế), trưng thu thu hồi đất theo pháp luật).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 征
1 nét nghĩa
#GDHN: 徵 RƯNG

rưng rưng nước mắt

1 nét nghĩa
#GDHN: 徵 TRÂNG

trâng tráo

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 征
1 nét nghĩa
#QATD: 徵 CHINH

Mục từ 徵 (CHINH): xâm chiếm, tấn công, chinh phục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (特徵 ĐẶC CHINH (đặc trưng, dấu hiệu đặc thù); 象徵 TƯỢNG CHINH (tượng trưng, biểu tượng); 徵求 CHINH CẦU (trưng cầu, xin ý kiến, thăm dò); 征服 CHINH PHỤC (chinh phục (đỉnh cao thiên nhiên, khoa học)); 徵收 CHINH THU (thu (thuế), trưng thu thu hồi đất theo pháp luật)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 征
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 徵 CHINH

Chinh (徵): xâm chiếm, tấn công, chinh phục — Glossarium: invade, attack, conquer.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 征
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 徵 CHINH

Chữ 徵 (âm đọc CHINH): xâm chiếm, tấn công, chinh phục. Từ vựng thường đàm: 特徵 ĐẶC CHINH (đặc trưng, dấu hiệu đặc thù); 象徵 TƯỢNG CHINH (tượng trưng, biểu tượng); 徵求 CHINH CẦU (trưng cầu, xin ý kiến, thăm dò); 征服 CHINH PHỤC (chinh phục (đỉnh cao thiên nhiên, khoa học)); 徵收 CHINH THU (thu (thuế), trưng thu thu hồi đất theo pháp luật).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 征
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 徵 CHINH

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 徵 (âm chuẩn CHINH): xâm chiếm, tấn công, chinh phục.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 征
1 nét nghĩa
#BTCN: 徵 CHƯNG

vì chưng; chưng diện; chưng bày

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 征
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 徵 CHINH

Ngữ liệu học thuật chữ 徵 [U+5F81 · CHINH · zhēng]: xâm chiếm, tấn công, chinh phục (invade, attack, conquer).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
彳
XÍCHBước chân trái, bước đi chậm rãi trên đường lớn.
止
CHỈDừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.
Thông tin cấu tạo:

Chữ CHINH (征, phồn thể: 徵): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 止 (CHỈ). Từ ghép HSK: 特征 (ĐẶC CHINH: đặc trưng, dấu hiệu đặc thù), 象征 (TƯỢNG CHINH: tượng trưng, biểu tượng), 征求 (CHINH CẦU: trưng cầu, xin ý kiến, thăm dò), 征服 (CHINH PHỤC: chinh phục (đỉnh cao thiên nhiên, khoa học)).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)

HSK & Giao tiếp
特征(特徵)
ĐẶC CHINH
tè zhēngđặc trưng, dấu hiệu đặc thù
象征(象徵)
TƯỢNG CHINH
xiàng zhēngtượng trưng, biểu tượng
征求(徵求)
CHINH CẦU
zhēng qiútrưng cầu, xin ý kiến, thăm dò
征服
CHINH PHỤC
zhēng fúchinh phục (đỉnh cao thiên nhiên, khoa học)
征收(徵收)
CHINH THU
zhēng shōuthu (thuế), trưng thu thu hồi đất theo pháp luật

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 征

#T1: 征 CHINH, TRƯNG, CHỨNG, CHUỶ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 征 CHINH, TRƯNG, CHỨNG, CHUỶ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 征 CHINH, TRƯNG, CHỨNG, CHUỶ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại