Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
làm, nghịch, xoay xở
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
to do, to manage, to handle, to play with
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 弄 (U+5F04) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
làm, nghịch, xoay xở. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 弄 · Bộ 廾 (CỦNG) (7 nét) · Pinyin: nòng · Nghĩa quốc tế (Unihan): to do, to manage, to handle, to play with].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làm, nghịch, xoay xở. Chữ LỘNG (弄): thuộc bộ CỦNG (廾), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 王 (NGỌC/VƯƠNG) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 玩弄 (NGOẠN LỘNG: đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỘNG: làm, nghịch, xoay xở; thường gặp trong ngữ cảnh: 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 弄 (LỘNG): làm, nghịch, xoay xở. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lộng (弄): làm, nghịch, xoay xở — Glossarium: to do, to manage, to handle, to play with.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 弄 (âm đọc LỘNG): làm, nghịch, xoay xở. Từ vựng thường đàm: 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 弄 (âm chuẩn LỘNG): làm, nghịch, xoay xở.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỘNG (弄): làm, nghịch, xoay xở; từ ghép thông dụng: 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 弄 [U+5F04 · LỘNG · nòng]: làm, nghịch, xoay xở (to do, to manage, to handle, to play with).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ LỘNG (弄): thuộc bộ CỦNG (廾), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 王 (NGỌC/VƯƠNG) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 玩弄 (NGOẠN LỘNG: đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Tôi đã làm xong.
Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “弄” (làm, nghịch, xoay xở - LỘNG) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.
Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “弄” (làm, nghịch, xoay xở) một cách tự nhiên và trang nhã.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 弄
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”