Chuyển đến nội dung chính
U+5F04HSK 4
弄

弄LỘNGPinyin: nòng| Quảng Đông: lung6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ廾 (CỦNG)Số 55/214
Tổng số nét7 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể弄 ↔ 弄Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

làm, nghịch, xoay xở

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to do, to manage, to handle, to play with

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 弄 (U+5F04) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 弄
1 nét nghĩa
#U+5F04: 弄 LỘNG

làm, nghịch, xoay xở. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 弄 · Bộ 廾 (CỦNG) (7 nét) · Pinyin: nòng · Nghĩa quốc tế (Unihan): to do, to manage, to handle, to play with].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 弄
1 nét nghĩa
#A1: 弄 LỘNG

làm, nghịch, xoay xở. Chữ LỘNG (弄): thuộc bộ CỦNG (廾), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 王 (NGỌC/VƯƠNG) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 玩弄 (NGOẠN LỘNG: đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 弄
1 nét nghĩa
#GDHN: 弄 LỘNG

Âm đọc LỘNG: làm, nghịch, xoay xở; thường gặp trong ngữ cảnh: 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 弄
1 nét nghĩa
#QATD: 弄 LỘNG

Mục từ 弄 (LỘNG): làm, nghịch, xoay xở. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 弄
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 弄 LỘNG

Lộng (弄): làm, nghịch, xoay xở — Glossarium: to do, to manage, to handle, to play with.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 弄
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 弄 LỘNG

Chữ 弄 (âm đọc LỘNG): làm, nghịch, xoay xở. Từ vựng thường đàm: 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 弄
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 弄 LỘNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 弄 (âm chuẩn LỘNG): làm, nghịch, xoay xở.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 弄
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 弄 LỘNG

Chuẩn hóa âm đọc LỘNG (弄): làm, nghịch, xoay xở; từ ghép thông dụng: 玩弄 NGOẠN LỘNG (đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 弄
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 弄 LỘNG

Ngữ liệu học thuật chữ 弄 [U+5F04 · LỘNG · nòng]: làm, nghịch, xoay xở (to do, to manage, to handle, to play with).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
王
NGỌC/VƯƠNGNgọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
廾
CỦNGHai tay nâng lên dâng lễ vật, chắp tay tôn kính.
Thông tin cấu tạo:

Chữ LỘNG (弄): thuộc bộ CỦNG (廾), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 王 (NGỌC/VƯƠNG) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 玩弄 (NGOẠN LỘNG: đùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)

HSK & Giao tiếp
玩弄
NGOẠN LỘNG
wán nòngđùa giỡn, chơi trò xảo quyệt, giở trò gian manh

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我弄好了le。

Tôi đã làm xong.

深入理解“弄”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “弄” (làm, nghịch, xoay xở - LỘNG) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“弄”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “弄” (làm, nghịch, xoay xở) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 弄

#A1: 弄 LỘNG

Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.

抽刀断水水更流,举杯消愁愁更愁。人生在世不称意,明朝散发弄扁舟。

Chōu dāo duàn shuǐ shuǐ gèng liú, jǔ bēi xiāo chóu chóu gèng chóu. Rén shēng zài shì bù chèn yì, míng zhāo sàn fà nòng piān zhōu.

Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.

“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”

Lý Bạch • Tuyên Châu Tạ Thiêu Lâu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 弄 LỘNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 弄 LỘNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống