度ĐỘ, ĐẠCPinyin: dù, duó| Quảng Đông: dou6
Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
13 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| DÁC | dáo dác, dớn dác | gdhn |
| DẠC | dạc dài; dõng dạc; vóc dạc | btcn |
| GIẠC | giõng giạc | ty_tdcn |
| ĐO | đắn đo; so đo; sâu đo | gdhn |
| ĐÁC | lác đác | btcn |
| ĐÙ | đù cha mày (tiếng chửi tục); lù đù | btcn |
| ĐẠC | bàn đạc; đo đạc | btcn |
| ĐỌ | đọ sức; so đọ | btcn |
| ĐỒ | đồ (ước lượng) | gdhn |
| ĐỘ | chừng độ; quá độ; vô độ | vhn |
| ĐỢ | ở đợ; bán vợ đợ con | gdhn |
| ĐỤ | đụ mẹ | ty_tdcn |
| ĐỦ | đầy đủ; no đủ; tháng đủ | btcn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 度 khi đọc là ĐỘ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
trình độ, hệ thống; thái độ; để xem xét
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
degree, system; manner; to consider
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 度 (U+5EA6) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chừng độ; quá độ; vô độ
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trình độ, hệ thống; thái độ; để xem xét. Chữ ĐỘ (度): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 速度 (TỐC ĐỘ: tốc độ, vận tốc), 态度 (THÁI ĐỘ: thái độ, quan điểm), 温度 (ÔN ĐỘ: nhiệt độ), 程度 (TRÌNH ĐỘ: mức độ, trình độ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 速度 TỐC ĐỘ (tốc độ, vận tốc); 態度 THÁI ĐỘ (thái độ, quan điểm); 溫度 ÔN ĐỘ (nhiệt độ); 程度 TRÌNH ĐỘ (mức độ, trình độ); 度過 ĐỘ QUÁ (trải qua, trải qua (thời gian, kỳ nghỉ)); 角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh).
Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 度 (ĐỘ): trình độ, hệ thống; thái độ; để xem xét. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (速度 TỐC ĐỘ (tốc độ, vận tốc); 態度 THÁI ĐỘ (thái độ, quan điểm); 溫度 ÔN ĐỘ (nhiệt độ); 程度 TRÌNH ĐỘ (mức độ, trình độ); 度過 ĐỘ QUÁ (trải qua, trải qua (thời gian, kỳ nghỉ)); 角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Độ (度): trình độ, hệ thống; thái độ; để xem xét — Glossarium: degree, system; manner; to consider.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 度 (âm đọc ĐỘ): trình độ, hệ thống; thái độ; để xem xét. Từ vựng thường đàm: 速度 TỐC ĐỘ (tốc độ, vận tốc); 態度 THÁI ĐỘ (thái độ, quan điểm); 溫度 ÔN ĐỘ (nhiệt độ); 程度 TRÌNH ĐỘ (mức độ, trình độ); 度過 ĐỘ QUÁ (trải qua, trải qua (thời gian, kỳ nghỉ)); 角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 度 (âm chuẩn ĐỘ): trình độ, hệ thống; thái độ; để xem xét.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ ĐỘ (度): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 速度 (TỐC ĐỘ: tốc độ, vận tốc), 态度 (THÁI ĐỘ: thái độ, quan điểm), 温度 (ÔN ĐỘ: nhiệt độ), 程度 (TRÌNH ĐỘ: mức độ, trình độ).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 度
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”