Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
teacher, master, specialist; multitude, troops; hexagram ䷆
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 師 (U+5E2B) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. [Giản thể: 师 ⇄ Phồn thể: 師 · Bộ 巾 (CÂN) (10 nét) · Pinyin: shī · Nghĩa quốc tế (Unihan): teacher, master, specialist; multitude, troops; hexagram ䷆].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. Chữ SƯ (师, phồn thể 師) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hình gò đất cao (𠂤) kết hợp với chữ TÁP (帀 - bao quanh, về sau biến thành bộ CÂN 巾), mô tả nơi quân đội đóng doanh trại đông đúc có cờ hiệu chỉ huy. Từ nghĩa gốc là đơn vị quân đội lớn (2.500 binh sĩ), chữ mở rộng thành người chỉ huy mẫu mực, rồi trở thành danh xưng tôn kính dành cho người thầy dạy học (GIÁO SƯ, LÃO SƯ) và các bậc chuyên gia tài đức vẹn toàn trong xã hội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SƯ: người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn; thường gặp trong ngữ cảnh: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 師 (SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sư (師): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn — Glossarium: teacher, master, specialist; multitude, troops; hexagram ䷆.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 師 (âm đọc SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. Từ vựng thường đàm: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 師 (âm chuẩn SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SƯ (師): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn; từ ghép thông dụng: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 師 [U+5E2B · SƯ · shī]: Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn (teacher, master, specialist; multitude, troops; hexagram ䷆).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Ngọn đồi đóng trại bao quanh, Dải CÂN (巾) hiệu lệnh quân doanh chỉnh tề. Bậc SƯ (师) đức độ vẹn bề, Truyền trao tri thức vỗ về đàn em.
Chữ SƯ (师, phồn thể 師) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hình gò đất cao (𠂤) kết hợp với chữ TÁP (帀 - bao quanh, về sau biến thành bộ CÂN 巾), mô tả nơi quân đội đóng doanh trại đông đúc có cờ hiệu chỉ huy. Từ nghĩa gốc là đơn vị quân đội lớn (2.500 binh sĩ), chữ mở rộng thành người chỉ huy mẫu mực, rồi trở thành danh xưng tôn kính dành cho người thầy dạy học (GIÁO SƯ, LÃO SƯ) và các bậc chuyên gia tài đức vẹn toàn trong xã hội.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (9)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 师
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”