Chuyển đến nội dung chính
U+5E2BHSK 1
師

師SƯPinyin: shī| Quảng Đông: si1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ巾 (CÂN)Số 50/214
Tổng số nét10 nétNgoài bộ: 7 nét
Giản thể / Phồn thể师 ↔ 師Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

teacher, master, specialist; multitude, troops; hexagram ䷆

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 師 (U+5E2B) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 師
師
1 nét nghĩa
#U+5E2B: 師 SƯ

Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. [Giản thể: 师 ⇄ Phồn thể: 師 · Bộ 巾 (CÂN) (10 nét) · Pinyin: shī · Nghĩa quốc tế (Unihan): teacher, master, specialist; multitude, troops; hexagram ䷆].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 師
師
1 nét nghĩa
#A1: 師 SƯ

Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. Chữ SƯ (师, phồn thể 師) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hình gò đất cao (𠂤) kết hợp với chữ TÁP (帀 - bao quanh, về sau biến thành bộ CÂN 巾), mô tả nơi quân đội đóng doanh trại đông đúc có cờ hiệu chỉ huy. Từ nghĩa gốc là đơn vị quân đội lớn (2.500 binh sĩ), chữ mở rộng thành người chỉ huy mẫu mực, rồi trở thành danh xưng tôn kính dành cho người thầy dạy học (GIÁO SƯ, LÃO SƯ) và các bậc chuyên gia tài đức vẹn toàn trong xã hội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 師
師
1 nét nghĩa
#GDHN: 師 SƯ

Âm đọc SƯ: người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn; thường gặp trong ngữ cảnh: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 師
師
1 nét nghĩa
#QATD: 師 SƯ

Mục từ 師 (SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 師
師
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 師 SƯ

Sư (師): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn — Glossarium: teacher, master, specialist; multitude, troops; hexagram ䷆.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 師
師
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 師 SƯ

Chữ 師 (âm đọc SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn. Từ vựng thường đàm: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 師
師
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 師 SƯ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 師 (âm chuẩn SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 師
師
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 師 SƯ

Chuẩn hóa âm đọc SƯ (師): Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn; từ ghép thông dụng: 老師 LÃO SƯ (thầy giáo, cô giáo); 律師 LUẬT SƯ (luật sư); 師傅 SƯ PHÓ (thầy, thợ cả, sư phụ); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư); 師範 SƯ PHẠM (sư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy); 恩師 ÂN SƯ (Ân sư).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 師
師
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 師 SƯ

Ngữ liệu học thuật chữ 師 [U+5E2B · SƯ · shī]: Người thầy, bậc chuyên gia; quân đội, sư đoàn (teacher, master, specialist; multitude, troops; hexagram ䷆).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Ngọn đồi đóng trại bao quanh, Dải CÂN (巾) hiệu lệnh quân doanh chỉnh tề. Bậc SƯ (师) đức độ vẹn bề, Truyền trao tri thức vỗ về đàn em.

Các bộ phận cấu thành chữ:
巾
CÂNKhăn vải, mũ nón, dải vải vóc trang phục.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ SƯ (师, phồn thể 師) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hình gò đất cao (𠂤) kết hợp với chữ TÁP (帀 - bao quanh, về sau biến thành bộ CÂN 巾), mô tả nơi quân đội đóng doanh trại đông đúc có cờ hiệu chỉ huy. Từ nghĩa gốc là đơn vị quân đội lớn (2.500 binh sĩ), chữ mở rộng thành người chỉ huy mẫu mực, rồi trở thành danh xưng tôn kính dành cho người thầy dạy học (GIÁO SƯ, LÃO SƯ) và các bậc chuyên gia tài đức vẹn toàn trong xã hội.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (9)

HSK & Giao tiếp
老师(老師)
LÃO SƯ
lǎo shīthầy giáo, cô giáo
律师(律師)
LUẬT SƯ
lǜ shīluật sư
师傅(師傅)
SƯ PHÓ
shī futhầy, thợ cả, sư phụ
工程师(工程師)
CÔNG TRÌNH SƯ
gōng chéng shīkỹ sư
师范(師範)
SƯ PHẠM
shī fànsư phạm, đào tạo giáo viên; chuẩn mực làm thầy
恩师(恩師)
ÂN SƯ
ēn shīÂn sư
卜师(卜師)
BỐC SƯ
bǔ shīBốc sư
名师(名師)
DANH SƯ
míng shīDanh sư
药师(藥師)
DƯỢC SƯ
yào shīDược sư

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 师

#A1: 師 / 师 SƯ

Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.

温故而知新,可以为师矣。学而不思则罔,思而不学则殆。

Wēn gù ér zhī xīn, kě yǐ wéi shī yǐ. Xué ér bù sī zé wǎng, sī ér bù xué zé dài.

Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.

“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”

Khổng Tử • Luận Ngữ – Vi Chính (Kinh điển Nho gia)Khổng Tử (孔子) • Kinh điển Tiên Tần
#T2: 师 SƯ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 师 SƯ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống