Chuyển đến nội dung chính
U+5C71HSK 1
山

山SƠNPinyin: shān| Quảng Đông: saan1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ山 (SƠN)Số 46/214
Tổng số nét3 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể山 ↔ 山Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

mountain, hill, peak

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 山 (U+5C71) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 山
山
1 nét nghĩa
#U+5C71: 山 SƠN

Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 山 · Bộ 山 (SƠN) (3 nét) · Pinyin: shān · Nghĩa quốc tế (Unihan): mountain, hill, peak].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 山
山
1 nét nghĩa
#A1: 山 SƠN

Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông. Chữ SƠN (山) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ba ngọn núi đá sừng sững nhô lên. Núi cao trầm mặc vững chãi, nâng đỡ cỏ cây muông thú và che chắn bão táp, biểu tượng cho người có nhân đức kiên định (nhân giả nhạo sơn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 爬山 BA SƠN (leo núi); 山脈 SƠN MẠCH (dãy núi, rặng núi non trùng điệp); 高山 CAO SƠN (Ngọn núi cao ngút ngàn); 山川 SƠN XUYÊN (Núi sông gấm vóc); 堅定如山 KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN (Vững vàng kiên định như núi Thái Sơn).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 山
山
1 nét nghĩa
#GDHN: 山 SƠN

Âm đọc SƠN: ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông; thường gặp trong ngữ cảnh: 爬山 BA SƠN (leo núi); 山脈 SƠN MẠCH (dãy núi, rặng núi non trùng điệp); 高山 CAO SƠN (Ngọn núi cao ngút ngàn); 山川 SƠN XUYÊN (Núi sông gấm vóc); 堅定如山 KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN (Vững vàng kiên định như núi Thái Sơn).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 山
山
1 nét nghĩa
#QATD: 山 SƠN

Mục từ 山 (SƠN): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (爬山 BA SƠN (leo núi); 山脈 SƠN MẠCH (dãy núi, rặng núi non trùng điệp); 高山 CAO SƠN (Ngọn núi cao ngút ngàn); 山川 SƠN XUYÊN (Núi sông gấm vóc); 堅定如山 KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN (Vững vàng kiên định như núi Thái Sơn)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 山
山
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 山 SƠN

Sơn (山): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông — Glossarium: mountain, hill, peak.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 山
山
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 山 SƠN

Chữ 山 (âm đọc SƠN): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông. Từ vựng thường đàm: 爬山 BA SƠN (leo núi); 山脈 SƠN MẠCH (dãy núi, rặng núi non trùng điệp); 高山 CAO SƠN (Ngọn núi cao ngút ngàn); 山川 SƠN XUYÊN (Núi sông gấm vóc); 堅定如山 KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN (Vững vàng kiên định như núi Thái Sơn).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 山
山
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 山 SƠN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 山 (âm chuẩn SƠN): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 山
山
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 山 SƠN

Chuẩn hóa âm đọc SƠN (山): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông; từ ghép thông dụng: 爬山 BA SƠN (leo núi); 山脈 SƠN MẠCH (dãy núi, rặng núi non trùng điệp); 高山 CAO SƠN (Ngọn núi cao ngút ngàn); 山川 SƠN XUYÊN (Núi sông gấm vóc); 堅定如山 KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN (Vững vàng kiên định như núi Thái Sơn).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 山
山
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 山 SƠN

Ngữ liệu học thuật chữ 山 [U+5C71 · SƠN · shān]: Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông (mountain, hill, peak).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Ba ngọn núi nhọn nhô cao Ngút ngàn sừng sững đón rào rào phong ba. Ba đỉnh sừng sững giữa trời, Chữ SƠN (山) hùng vĩ muôn đời bền gan.

Các bộ phận cấu thành chữ:
山
BA ĐỈNH NÚI CAOVẽ ngọn núi chính ở giữa vươn cao chọc trời, hai ngọn núi phụ thấp hơn ở hai bên.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ SƠN (山) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ba ngọn núi đá sừng sững nhô lên. Núi cao trầm mặc vững chãi, nâng đỡ cỏ cây muông thú và che chắn bão táp, biểu tượng cho người có nhân đức kiên định (nhân giả nhạo sơn).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)

HSK & Giao tiếp
爬山
BA SƠN
pá shānleo núi
山脉(山脈)
SƠN MẠCH
shān màidãy núi, rặng núi non trùng điệp
高山
CAO SƠN
gāo shānNgọn núi cao ngút ngàn
山川
SƠN XUYÊN
shān chuānNúi sông gấm vóc
坚定如山(堅定如山)
KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN
jiān dìng rú shānVững vàng kiên định như núi Thái Sơn

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 山

#A1: 山 SƠN

Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.

朝辞白帝彩云间,千里江陵一日还。两岸猿声啼不住,轻舟已过万重山。

Zhāo cí Bái dì cǎi yún jiān, qiān lǐ Jiāng líng yī rì huán. Liǎng àn yuán shēng tí bú zhù, qīng zhōu yǐ guò wàn chóng shān.

Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.

“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”

Lý Bạch • Tảo Phát Bạch Đế Thành (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 山 SƠN

Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.

国破山河在,城春草木深。感时花溅泪,恨别鸟惊心。烽火连三月,家书抵万金。

Guó pò shān hé zài, chéng chūn cǎo mù shēn. Gǎn shí huā jiàn lèi, hèn bié niǎo jīng xīn. Fēng huǒ lián sān yuè, jiā shū dǐ wàn jīn.

Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.

“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”

Đỗ Phủ • Xuân Vọng (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#C1: 山 SƠN

Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.

造化钟神秀,阴阳割昏晓。会当凌绝顶,一览众山小。

Zào huà zhōng shén xiù, yīn yáng gē hūn xiǎo. Huì dāng líng jué dǐng, yī lǎn zhòng shān xiǎo.

Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.

“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”

Đỗ Phủ • Vọng Nhạc (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#D4: 山 SƠN

Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.

远上寒山石径斜,白云生处有人家。停车坐爱枫林晚,霜叶红于二月花。

Yuǎn shàng hán shān shí jìng xié, bái yún shēng chù yǒu rén jiā. Tíng chē zuò ài fēng lín wǎn, shuāng yè hóng yú èr yuè huā.

Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.

“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”

Đỗ Mục • Sơn Hành (Đường Thi)Đỗ Mục (杜牧) • Thơ Đường