Chuyển đến nội dung chính
U+5C11HSK 1
少

少THIỂU, THIẾUPinyin: shǎo, shào| Quảng Đông: siu2

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

7 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
THIẾUthiếu thốn; thiếu thángbtcn
THIỂUthiểu (nhỏ, ít); thiểu nãovhn
THẸOmột thẹobtcn
THẺOthẻo bánh, thẻo vảigdhn
THỂUthất thểubtcn
THỈUbẩn thỉubtcn
XÍUmột chút xíuty_tdcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 少 khi đọc là THIỂU được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ小 (TIỂU)Số 42/214
Tổng số nét4 nétNgoài bộ: 1 nét
Giản thể / Phồn thể少 ↔ 少Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

ít

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

few, little

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 少 (U+5C11) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 少
1 nét nghĩa
#VHN: 少 THIỂU

thiểu (nhỏ, ít); thiểu não

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 少
1 nét nghĩa
#A1: 少 THIỂU

ít. Chữ THIỂU (少) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, phát triển từ chữ TIỂU (小 - ba hạt cát nhỏ bé) và thêm một nét PHIỆT (丿) gạt bớt đi ở phía dưới. Vốn dĩ vật đã nhỏ bé (TIỂU), nay lại được san sẻ, gạt bớt đi nữa nên số lượng còn lại rất ít ỏi. Khi đọc thanh 4 (shào), chữ chỉ người còn ít tuổi, đang ở độ tuổi thanh xuân tươi trẻ đầy sức sống (như thiếu niên, thiếu nữ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 減少 GIẢM THIỂU (giảm bớt, cắt giảm); 缺少 KHUYẾT THIỂU (thiếu thốn, thiếu hụt); 至少 CHÍ THIỂU (ít nhất, tối thiểu); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 少
1 nét nghĩa
#GDHN: 少 THẺO

thẻo bánh, thẻo vải

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 少
1 nét nghĩa
#QATD: 少 THIỂU

Mục từ 少 (THIỂU): ít. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 減少 GIẢM THIỂU (giảm bớt, cắt giảm); 缺少 KHUYẾT THIỂU (thiếu thốn, thiếu hụt); 至少 CHÍ THIỂU (ít nhất, tối thiểu); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 少
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 少 THIỂU

Thiểu (少): ít — Glossarium: few, little.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 少
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 少 THIỂU

Chữ 少 (âm đọc THIỂU): ít. Từ vựng thường đàm: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 減少 GIẢM THIỂU (giảm bớt, cắt giảm); 缺少 KHUYẾT THIỂU (thiếu thốn, thiếu hụt); 至少 CHÍ THIỂU (ít nhất, tối thiểu); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 少
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 少 THIỂU

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 少 (âm chuẩn THIỂU): ít.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 少
1 nét nghĩa
#BTCN: 少 THIẾU

thiếu thốn; thiếu tháng

1 nét nghĩa
#BTCN: 少 THẸO

một thẹo

1 nét nghĩa
#BTCN: 少 THỂU

thất thểu

1 nét nghĩa
#BTCN: 少 THỈU

bẩn thỉu

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 少
少
1 nét nghĩa
#TY_TDCN: 少 XÍU

một chút xíu

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên là chữ TIỂU nhỏ nhoi, Dưới thêm nét PHIỆT gạt vơi đi phần. THIỂU là ít ỏi xa gần, Tuổi xanh niên thiếu mùa xuân rạng ngời.

Các bộ phận cấu thành chữ:
小
TIỂUNhững hạt nhỏ bé, mảnh vụn li ti.
丿
PHIỆTNét phẩy cắt bớt đi một phần để biểu thị số lượng càng ít hơn.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THIỂU (少) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, phát triển từ chữ TIỂU (小 - ba hạt cát nhỏ bé) và thêm một nét PHIỆT (丿) gạt bớt đi ở phía dưới. Vốn dĩ vật đã nhỏ bé (TIỂU), nay lại được san sẻ, gạt bớt đi nữa nên số lượng còn lại rất ít ỏi. Khi đọc thanh 4 (shào), chữ chỉ người còn ít tuổi, đang ở độ tuổi thanh xuân tươi trẻ đầy sức sống (như thiếu niên, thiếu nữ).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)

HSK & Giao tiếp
多少
ĐA THIỂU
duō shaobao nhiêu
减少(減少)
GIẢM THIỂU
jiǎn shǎogiảm bớt, cắt giảm
缺少
KHUYẾT THIỂU
quē shǎothiếu thốn, thiếu hụt
至少
CHÍ THIỂU
zhì shǎoít nhất, tối thiểu
青少年
THANH THIẾU NIÊN
qīng shào niánthanh thiếu niên, giới trẻ

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

杯子里水很少。

Nước trong cốc rất ít.

今天来上课的学生很少。

Hôm nay học sinh đến lớp học rất ít.

多听多说,少看手机。

Hãy nghe nhiều nói nhiều, bớt nhìn màn hình điện thoại.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 少

#A1: 少 THIỂU, THIẾU

Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.

春眠不觉晓,处处闻啼鸟。夜来风雨声,花落知多少。

Chūn mián bù jué xiǎo, chù chù wén tí niǎo. Yè lái fēng yǔ shēng, huā luò zhī duō shǎo.

Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.

“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”

Mạnh Hạo Nhiên • Xuân Hiểu (Đường Thi)Mạnh Hạo Nhiên (孟浩然) • Thơ Đường
#B1: 少 THIỂU, THIẾU

Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.

大江东去,浪淘尽,千古风流人物。江山如画,一时多少豪杰。

Dà jiāng dōng qù, làng táo jìn, qiān gǔ fēng liú rén wù. Jiāng shān rú huà, yī shí duō shǎo háo jié.

Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.

“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”

Tô Đông Pha • Niệm Nô Kiều – Xích Bích Hoài Cổ (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 少 THIỂU, THIẾU

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường