Chuyển đến nội dung chính
U+5BC6HSK 4
密

密MẬTPinyin: mì| Quảng Đông: mat6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ宀 (MIÊN)Số 40/214
Tổng số nét11 nétNgoài bộ: 8 nét
Giản thể / Phồn thể密 ↔ 密Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

dense, thick, close; intimate

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 密 (U+5BC6) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 密
1 nét nghĩa
#U+5BC6: 密 MẬT

Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 密 · Bộ 宀 (MIÊN) (11 nét) · Pinyin: mì · Nghĩa quốc tế (Unihan): dense, thick, close; intimate].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 密
1 nét nghĩa
#A1: 密 MẬT

Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật. Chữ MẬT (密) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MẬT (宓 - có bộ MIÊN 宀 là mái nhà và chữ TẤT 必 chỉ sự yên tĩnh) biểu âm kiêm gợi ý, phối hợp với bộ SƠN (山 - núi non) biểu nghĩa ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là dáng núi non trùng điệp khép kín như mái vòm che chở, về sau mở rộng chỉ sự kín đáo tuyệt đối (BÍ MẬT 秘密), mật độ dày đặc và tình cảm khăng khít (THÂN MẬT 亲密). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 密切 MẬT THIẾT (mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết); 祕密 BÍ MẬT (bí mật, điều bí ẩn); 保密 BẢO MẬT (bảo mật, giữ bí mật); 稠密 TRÙ MẬT (dày đặc, đông đúc, rậm rạp); 機密 CƠ MẬT (cơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 密
1 nét nghĩa
#GDHN: 密 MẬT

Âm đọc MẬT: kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật; thường gặp trong ngữ cảnh: 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 密切 MẬT THIẾT (mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết); 祕密 BÍ MẬT (bí mật, điều bí ẩn); 保密 BẢO MẬT (bảo mật, giữ bí mật); 稠密 TRÙ MẬT (dày đặc, đông đúc, rậm rạp); 機密 CƠ MẬT (cơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 密
1 nét nghĩa
#QATD: 密 MẬT

Mục từ 密 (MẬT): Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 密切 MẬT THIẾT (mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết); 祕密 BÍ MẬT (bí mật, điều bí ẩn); 保密 BẢO MẬT (bảo mật, giữ bí mật); 稠密 TRÙ MẬT (dày đặc, đông đúc, rậm rạp); 機密 CƠ MẬT (cơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 密
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 密 MẬT

Mật (密): Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật — Glossarium: dense, thick, close; intimate.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 密
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 密 MẬT

Chữ 密 (âm đọc MẬT): Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật. Từ vựng thường đàm: 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 密切 MẬT THIẾT (mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết); 祕密 BÍ MẬT (bí mật, điều bí ẩn); 保密 BẢO MẬT (bảo mật, giữ bí mật); 稠密 TRÙ MẬT (dày đặc, đông đúc, rậm rạp); 機密 CƠ MẬT (cơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 密
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 密 MẬT

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 密 (âm chuẩn MẬT): Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 密
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 密 MẬT

Chuẩn hóa âm đọc MẬT (密): Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật; từ ghép thông dụng: 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 密切 MẬT THIẾT (mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết); 祕密 BÍ MẬT (bí mật, điều bí ẩn); 保密 BẢO MẬT (bảo mật, giữ bí mật); 稠密 TRÙ MẬT (dày đặc, đông đúc, rậm rạp); 機密 CƠ MẬT (cơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 密
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 密 MẬT

Ngữ liệu học thuật chữ 密 [U+5BC6 · MẬT · mì]: Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật (dense, thick, close; intimate).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Mái nhà MIÊN (宀) phủ núi SƠN (山), Bên trong chữ MẬT (必) lòng son diệu huyền. Chữ MẬT (密) gìn giữ mối duyên, Kín kẽ lời nói vẹn tuyền trước sau.

Các bộ phận cấu thành chữ:
宀
BỘ MIÊNMái nhà che chở, giữ kín bên trong không để lọt ra ngoài.
宓
CHỮ MẬTYên lặng, thanh tịnh, thâm sâu.
山
BỘ SƠNNúi non hiểm trở, thâm sơn cùng cốc nơi ẩn sĩ tu tâm lánh đời.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ MẬT (密) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MẬT (宓 - có bộ MIÊN 宀 là mái nhà và chữ TẤT 必 chỉ sự yên tĩnh) biểu âm kiêm gợi ý, phối hợp với bộ SƠN (山 - núi non) biểu nghĩa ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là dáng núi non trùng điệp khép kín như mái vòm che chở, về sau mở rộng chỉ sự kín đáo tuyệt đối (BÍ MẬT 秘密), mật độ dày đặc và tình cảm khăng khít (THÂN MẬT 亲密).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
密码(密碼)
MẬT MÃ
mì mǎmật khẩu, mật mã
密切
MẬT THIẾT
mì qièmật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết
秘密(祕密)
BÍ MẬT
mì mìbí mật, điều bí ẩn
保密
BẢO MẬT
bǎo mìbảo mật, giữ bí mật
稠密
TRÙ MẬT
chóu mìdày đặc, đông đúc, rậm rạp
机密(機密)
CƠ MẬT
jī mìcơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia
紧密(緊密)
KHẨN MẬT
jǐn mìchặt chẽ, khăng khít, gắn bó mật thiết
精密
TINH MẬT
jīng mìchính xác, tinh vi, chuẩn xác cao độ (máy móc, dụng cụ)
密度
MẬT ĐỘ
mì dùmật độ (dân số, năng lượng, vật lý)
密封
MẬT PHONG
mì fēngniêm phong, bịt kín, đóng kín khít tuyệt đối
严密(嚴密)
NGHIÊM MẬT
yán mìnghiêm mật, chặt chẽ kín kẽ, không kẽ hở
周密
CHU MẬT
zhōu mìchu mật, tỉ mỉ chu đáo thấu đáo từng khâu

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 密

#A1: 密 MẬT

Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.

慈母手中线,游子身上衣。临行密密缝,意恐迟迟归。谁言寸草心,报得三春晖。

Cí mǔ shǒu zhōng xiàn, yóu zǐ shēn shàng yī. Lín xíng mì mì féng, yì kǒng chí chí guī. Shuí yán cùn cǎo xīn, bào dé sān chūn huī.

Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.

“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”

Mạnh Giao • Du Tử Ngâm (Đường Thi)Mạnh Giao (孟郊) • Thơ Đường
#T2: 密 MẬT

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 密 MẬT

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống