Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
dense, thick, close; intimate
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 密 (U+5BC6) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 密 · Bộ 宀 (MIÊN) (11 nét) · Pinyin: mì · Nghĩa quốc tế (Unihan): dense, thick, close; intimate].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật. Chữ MẬT (密) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MẬT (宓 - có bộ MIÊN 宀 là mái nhà và chữ TẤT 必 chỉ sự yên tĩnh) biểu âm kiêm gợi ý, phối hợp với bộ SƠN (山 - núi non) biểu nghĩa ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là dáng núi non trùng điệp khép kín như mái vòm che chở, về sau mở rộng chỉ sự kín đáo tuyệt đối (BÍ MẬT 秘密), mật độ dày đặc và tình cảm khăng khít (THÂN MẬT 亲密). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 密切 MẬT THIẾT (mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết); 祕密 BÍ MẬT (bí mật, điều bí ẩn); 保密 BẢO MẬT (bảo mật, giữ bí mật); 稠密 TRÙ MẬT (dày đặc, đông đúc, rậm rạp); 機密 CƠ MẬT (cơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẬT: kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật; thường gặp trong ngữ cảnh: 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 密切 MẬT THIẾT (mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết); 祕密 BÍ MẬT (bí mật, điều bí ẩn); 保密 BẢO MẬT (bảo mật, giữ bí mật); 稠密 TRÙ MẬT (dày đặc, đông đúc, rậm rạp); 機密 CƠ MẬT (cơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 密 (MẬT): Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 密切 MẬT THIẾT (mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết); 祕密 BÍ MẬT (bí mật, điều bí ẩn); 保密 BẢO MẬT (bảo mật, giữ bí mật); 稠密 TRÙ MẬT (dày đặc, đông đúc, rậm rạp); 機密 CƠ MẬT (cơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mật (密): Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật — Glossarium: dense, thick, close; intimate.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 密 (âm đọc MẬT): Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật. Từ vựng thường đàm: 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 密切 MẬT THIẾT (mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết); 祕密 BÍ MẬT (bí mật, điều bí ẩn); 保密 BẢO MẬT (bảo mật, giữ bí mật); 稠密 TRÙ MẬT (dày đặc, đông đúc, rậm rạp); 機密 CƠ MẬT (cơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 密 (âm chuẩn MẬT): Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẬT (密): Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật; từ ghép thông dụng: 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 密切 MẬT THIẾT (mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết); 祕密 BÍ MẬT (bí mật, điều bí ẩn); 保密 BẢO MẬT (bảo mật, giữ bí mật); 稠密 TRÙ MẬT (dày đặc, đông đúc, rậm rạp); 機密 CƠ MẬT (cơ mật, bí mật tuyệt mật, bí mật quốc gia).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 密 [U+5BC6 · MẬT · mì]: Kín đáo, bí mật, mật mã; dày đặc, khăng khít, thân mật (dense, thick, close; intimate).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Mái nhà MIÊN (宀) phủ núi SƠN (山), Bên trong chữ MẬT (必) lòng son diệu huyền. Chữ MẬT (密) gìn giữ mối duyên, Kín kẽ lời nói vẹn tuyền trước sau.
Chữ MẬT (密) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MẬT (宓 - có bộ MIÊN 宀 là mái nhà và chữ TẤT 必 chỉ sự yên tĩnh) biểu âm kiêm gợi ý, phối hợp với bộ SƠN (山 - núi non) biểu nghĩa ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là dáng núi non trùng điệp khép kín như mái vòm che chở, về sau mở rộng chỉ sự kín đáo tuyệt đối (BÍ MẬT 秘密), mật độ dày đặc và tình cảm khăng khít (THÂN MẬT 亲密).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 密
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”