Chuyển đến nội dung chính
U+5B83HSK 2
它

它THAPinyin: tā| Quảng Đông: taa1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ宀 (MIÊN)Số 40/214
Tổng số nét5 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể它 ↔ 它Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

nó

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

it

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 它 (U+5B83) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 它
它
1 nét nghĩa
#U+5B83: 它 THA

nó. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 它 · Bộ 宀 (MIÊN) (5 nét) · Pinyin: tā · Nghĩa quốc tế (Unihan): it].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 它
它
1 nét nghĩa
#A1: 它 THA

nó. Chữ THA (它) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một con rắn có cái đầu bành to (sau biến thành bộ MIÊN 宀) và cái đuôi uốn cong (sau biến thành bộ CHỦY 匕), vốn là chữ cổ của chữ XÀ (蛇 - con rắn). Thời thượng cổ, người dân thường hỏi thăm nhau: 'Vô tha hồ?' (Có bị rắn cắn hay gặp chuyện gì khác không?). Về sau, chữ THA được mượn làm đại từ ngôi thứ ba chỉ đồ vật hoặc loài vật ('nó'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 它們 THA MÔN (chúng nó, bọn chúng (chỉ vật, động vật)); 其它 KỲ THA (khác, những cái khác).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 它
它
1 nét nghĩa
#GDHN: 它 THA

Âm đọc THA: nó; thường gặp trong ngữ cảnh: 它們 THA MÔN (chúng nó, bọn chúng (chỉ vật, động vật)); 其它 KỲ THA (khác, những cái khác).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 它
它
1 nét nghĩa
#QATD: 它 THA

Mục từ 它 (THA): nó. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (它們 THA MÔN (chúng nó, bọn chúng (chỉ vật, động vật)); 其它 KỲ THA (khác, những cái khác)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 它
它
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 它 THA

Tha (它): nó — Glossarium: it.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 它
它
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 它 THA

Chữ 它 (âm đọc THA): nó. Từ vựng thường đàm: 它們 THA MÔN (chúng nó, bọn chúng (chỉ vật, động vật)); 其它 KỲ THA (khác, những cái khác).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 它
它
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 它 THA

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 它 (âm chuẩn THA): nó.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 它
它
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 它 THA

Chuẩn hóa âm đọc THA (它): nó; từ ghép thông dụng: 它們 THA MÔN (chúng nó, bọn chúng (chỉ vật, động vật)); 其它 KỲ THA (khác, những cái khác).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 它
它
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 它 THA

Ngữ liệu học thuật chữ 它 [U+5B83 · THA · tā]: nó (it).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên đầu bộ MIÊN tựa mái nhà, Dưới thêm chiếc muỗng CHỦY cong nha. Vốn hình rắn nhỏ trườn trên đất, Nay gọi đồ vật ấy chữ THA.

Các bộ phận cấu thành chữ:
宀
MIÊNMái nhà, vòm hang hoặc phần đầu phình to của con rắn.
匕
CHỦYHình thân và đuôi con rắn uốn cong dưới đất.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THA (它) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một con rắn có cái đầu bành to (sau biến thành bộ MIÊN 宀) và cái đuôi uốn cong (sau biến thành bộ CHỦY 匕), vốn là chữ cổ của chữ XÀ (蛇 - con rắn). Thời thượng cổ, người dân thường hỏi thăm nhau: 'Vô tha hồ?' (Có bị rắn cắn hay gặp chuyện gì khác không?). Về sau, chữ THA được mượn làm đại từ ngôi thứ ba chỉ đồ vật hoặc loài vật ('nó').

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (2)

HSK & Giao tiếp
它们(它們)
THA MÔN
tā menchúng nó, bọn chúng (chỉ vật, động vật)
其它
KỲ THA
qí tākhác, những cái khác

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这是一只小猫,它很可爱。

Đây là một chú mèo con, nó rất đáng yêu.

院子里有一只小狗,它的毛很白。

Trong sân có một chú chó con, lông của nó rất trắng.

那只鸟在树上,它唱的歌真好听。

Con chim kia ở trên cành cây, bài ca nó hót thật là hay.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 它

#T1: 它 THA

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 它 THA

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 它 THA

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại