Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia.
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
relatives by marriage
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 姻 (U+59FB) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 姻 · Bộ 女 (NỮ) (9 nét) · Pinyin: yīn · Nghĩa quốc tế (Unihan): relatives by marriage].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia. Chữ NHÂN (姻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nữ (女) và chữ Nhân (因 - căn nguyên). Người con gái vì mối lương duyên trời định mà kết tóc cùng chàng trai nên nghĩa vợ chồng, tạo nên mối quan hệ hôn nhân gắn kết hai gia đình. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 姻緣 NHÂN DUYÊN (Duyên số trời ban se duyên đôi lứa); 聯姻 LIÊN NHÂN (Kết thân thông gia hai họ).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHÂN: hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia; thường gặp trong ngữ cảnh: 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 姻緣 NHÂN DUYÊN (Duyên số trời ban se duyên đôi lứa); 聯姻 LIÊN NHÂN (Kết thân thông gia hai họ).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 姻 (NHÂN): Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 姻緣 NHÂN DUYÊN (Duyên số trời ban se duyên đôi lứa); 聯姻 LIÊN NHÂN (Kết thân thông gia hai họ)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhân (姻): Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia — Glossarium: relatives by marriage.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 姻 (âm đọc NHÂN): Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia. Từ vựng thường đàm: 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 姻緣 NHÂN DUYÊN (Duyên số trời ban se duyên đôi lứa); 聯姻 LIÊN NHÂN (Kết thân thông gia hai họ).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 姻 (âm chuẩn NHÂN): Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHÂN (姻): Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia; từ ghép thông dụng: 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 姻緣 NHÂN DUYÊN (Duyên số trời ban se duyên đôi lứa); 聯姻 LIÊN NHÂN (Kết thân thông gia hai họ).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 姻 [U+59FB · NHÂN · yīn]: Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia (relatives by marriage).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Cô nàng vì một chữ duyên Bước qua cửa ngõ thuyền quyên ấm êm. Bên NỮ (女) chữ NHÂN (因) kết duyên, Chữ NHÂN (姻) hôn lễ trăm miền chúc câu.
Chữ NHÂN (姻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nữ (女) và chữ Nhân (因 - căn nguyên). Người con gái vì mối lương duyên trời định mà kết tóc cùng chàng trai nên nghĩa vợ chồng, tạo nên mối quan hệ hôn nhân gắn kết hai gia đình.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 姻
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”