Chuyển đến nội dung chính
U+59FBHSK 4
姻

姻NHÂNPinyin: yīn| Quảng Đông: jan1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ女 (NỮ)Số 38/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 6 nét
Giản thể / Phồn thể姻 ↔ 姻Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

relatives by marriage

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 姻 (U+59FB) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 姻
1 nét nghĩa
#U+59FB: 姻 NHÂN

Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 姻 · Bộ 女 (NỮ) (9 nét) · Pinyin: yīn · Nghĩa quốc tế (Unihan): relatives by marriage].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 姻
1 nét nghĩa
#A1: 姻 NHÂN

Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia. Chữ NHÂN (姻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nữ (女) và chữ Nhân (因 - căn nguyên). Người con gái vì mối lương duyên trời định mà kết tóc cùng chàng trai nên nghĩa vợ chồng, tạo nên mối quan hệ hôn nhân gắn kết hai gia đình. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 姻緣 NHÂN DUYÊN (Duyên số trời ban se duyên đôi lứa); 聯姻 LIÊN NHÂN (Kết thân thông gia hai họ).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 姻
1 nét nghĩa
#GDHN: 姻 NHÂN

Âm đọc NHÂN: hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia; thường gặp trong ngữ cảnh: 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 姻緣 NHÂN DUYÊN (Duyên số trời ban se duyên đôi lứa); 聯姻 LIÊN NHÂN (Kết thân thông gia hai họ).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 姻
1 nét nghĩa
#QATD: 姻 NHÂN

Mục từ 姻 (NHÂN): Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 姻緣 NHÂN DUYÊN (Duyên số trời ban se duyên đôi lứa); 聯姻 LIÊN NHÂN (Kết thân thông gia hai họ)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 姻
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 姻 NHÂN

Nhân (姻): Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia — Glossarium: relatives by marriage.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 姻
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 姻 NHÂN

Chữ 姻 (âm đọc NHÂN): Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia. Từ vựng thường đàm: 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 姻緣 NHÂN DUYÊN (Duyên số trời ban se duyên đôi lứa); 聯姻 LIÊN NHÂN (Kết thân thông gia hai họ).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 姻
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 姻 NHÂN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 姻 (âm chuẩn NHÂN): Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 姻
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 姻 NHÂN

Chuẩn hóa âm đọc NHÂN (姻): Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia; từ ghép thông dụng: 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 姻緣 NHÂN DUYÊN (Duyên số trời ban se duyên đôi lứa); 聯姻 LIÊN NHÂN (Kết thân thông gia hai họ).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 姻
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 姻 NHÂN

Ngữ liệu học thuật chữ 姻 [U+59FB · NHÂN · yīn]: Hôn nhân, nhân duyên kết tóc xe tơ, thông gia (relatives by marriage).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Cô nàng vì một chữ duyên Bước qua cửa ngõ thuyền quyên ấm êm. Bên NỮ (女) chữ NHÂN (因) kết duyên, Chữ NHÂN (姻) hôn lễ trăm miền chúc câu.

Các bộ phận cấu thành chữ:
女
BỘ NỮNgười con gái nết na hiền dịu.
因
CHỮ NHÂNDuyên cớ, gốc rễ gắn kết định mệnh.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ NHÂN (姻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nữ (女) và chữ Nhân (因 - căn nguyên). Người con gái vì mối lương duyên trời định mà kết tóc cùng chàng trai nên nghĩa vợ chồng, tạo nên mối quan hệ hôn nhân gắn kết hai gia đình.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
婚姻
HÔN NHÂN
hūn yīnhôn nhân
姻缘(姻緣)
NHÂN DUYÊN
yīn yuánDuyên số trời ban se duyên đôi lứa
联姻(聯姻)
LIÊN NHÂN
lián yīnKết thân thông gia hai họ

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 姻

#T1: 姻 NHÂN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 姻 NHÂN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 姻 NHÂN

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại