Chuyển đến nội dung chính
U+59D3HSK 2
姓

姓TÍNHPinyin: xìng| Quảng Đông: sing3

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ女 (NỮ)Số 38/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể姓 ↔ 姓Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

mang họ

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

surname, be surnamed

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 姓 (U+59D3) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 姓
1 nét nghĩa
#U+59D3: 姓 TÍNH

mang họ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 姓 · Bộ 女 (NỮ) (8 nét) · Pinyin: xìng · Nghĩa quốc tế (Unihan): surname, be surnamed].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 姓
1 nét nghĩa
#A1: 姓 TÍNH

mang họ. Chữ TÍNH (姓) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết cấu trái phải gồm bộ NỮ (女 - người phụ nữ, người mẹ) bên trái và chữ SINH (生 - sinh thành, nảy nở) bên phải. Cấu tạo chữ lưu giữ dấu ấn lịch sử của thời kỳ công xã mẫu hệ: con cái do người mẹ sinh ra nên lấy theo dòng họ của mẹ để phân biệt huyết thống giữa các bộ lạc. Ngày nay, chữ TÍNH (姓) chỉ họ của một người và trong từ BÁCH TÍNH (百姓 - trăm họ) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 百姓 BÁCH TÍNH (Bách tính); 貴姓 QUÝ TÍNH (Quý tính); 姓名 TÍNH DANH (Tính danh).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 姓
1 nét nghĩa
#GDHN: 姓 TÍNH

Âm đọc TÍNH: mang họ; thường gặp trong ngữ cảnh: 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 百姓 BÁCH TÍNH (Bách tính); 貴姓 QUÝ TÍNH (Quý tính); 姓名 TÍNH DANH (Tính danh).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 姓
1 nét nghĩa
#QATD: 姓 TÍNH

Mục từ 姓 (TÍNH): mang họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 百姓 BÁCH TÍNH (Bách tính); 貴姓 QUÝ TÍNH (Quý tính); 姓名 TÍNH DANH (Tính danh)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 姓
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 姓 TÍNH

Tính (姓): mang họ — Glossarium: surname, be surnamed.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 姓
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 姓 TÍNH

Chữ 姓 (âm đọc TÍNH): mang họ. Từ vựng thường đàm: 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 百姓 BÁCH TÍNH (Bách tính); 貴姓 QUÝ TÍNH (Quý tính); 姓名 TÍNH DANH (Tính danh).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 姓
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 姓 TÍNH

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 姓 (âm chuẩn TÍNH): mang họ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 姓
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 姓 TÍNH

Chuẩn hóa âm đọc TÍNH (姓): mang họ; từ ghép thông dụng: 老百姓 LÃO BÁCH TÍNH (người dân thường, dân chúng, bá tánh); 百姓 BÁCH TÍNH (Bách tính); 貴姓 QUÝ TÍNH (Quý tính); 姓名 TÍNH DANH (Tính danh).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 姓
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 姓 TÍNH

Ngữ liệu học thuật chữ 姓 [U+59D3 · TÍNH · xìng]: mang họ (surname, be surnamed).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bên trái người NỮ mẹ hiền từ, Bên phải chữ SINH nở mầm thư. Dòng máu mẹ truyền nên họ tộc, Trăm họ sum vầy nghĩa thái hư.

Các bộ phận cấu thành chữ:
女
NỮNgười phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.
生
SINHSinh sôi nảy nở, sự sống, sinh ra, lớn lên, sinh viên.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TÍNH (姓) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết cấu trái phải gồm bộ NỮ (女 - người phụ nữ, người mẹ) bên trái và chữ SINH (生 - sinh thành, nảy nở) bên phải. Cấu tạo chữ lưu giữ dấu ấn lịch sử của thời kỳ công xã mẫu hệ: con cái do người mẹ sinh ra nên lấy theo dòng họ của mẹ để phân biệt huyết thống giữa các bộ lạc. Ngày nay, chữ TÍNH (姓) chỉ họ của một người và trong từ BÁCH TÍNH (百姓 - trăm họ) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
老百姓
LÃO BÁCH TÍNH
lǎo bǎi xìngngười dân thường, dân chúng, bá tánh
百姓
BÁCH TÍNH
bǎi xìngBách tính
贵姓(貴姓)
QUÝ TÍNH
guì xìngQuý tính
姓名
TÍNH DANH
xìng míngTính danh

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

请问您贵姓?

Xin hỏi ngài mang họ gì?

我的汉语老师姓李,叫李华。

Giáo viên tiếng Trung của tôi mang họ Lý, tên gọi Lý Hoa.

中国有很多常见的姓,比如张、王、李。

Trung Quốc có rất nhiều họ phổ biến, ví dụ Trương, Vương, Lý.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 姓

#A1: 姓 TÍNH

Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.

朱雀桥边野草花,乌衣巷口夕阳斜。旧时王谢堂前燕,飞入寻常百姓家。

Zhū què qiáo biān yě cǎo huā, Wū yī xiàng kǒu xī yáng xié. Jiù shí Wáng Xiè táng qián yàn, fēi rù xún cháng bǎi xìng jiā.

Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.

“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”

Lưu Vũ Tích • Ô Y Hạng (Đường Thi)Lưu Vũ Tích (刘禹锡) • Thơ Đường
#T2: 姓 TÍNH

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 姓 TÍNH

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống