Chuyển đến nội dung chính
U+59CBHSK 2
始

始THUỶPinyin: shǐ| Quảng Đông: ci2

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ女 (NỮ)Số 38/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể始 ↔ 始Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

begin, start; then, only then

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 始 (U+59CB) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 始
1 nét nghĩa
#U+59CB: 始 THUỶ

Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 始 · Bộ 女 (NỮ) (8 nét) · Pinyin: shǐ · Nghĩa quốc tế (Unihan): begin, start; then, only then].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 始
1 nét nghĩa
#A1: 始 THUỶ

Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ. Chữ THỦY (始) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ NỮ (女 - người phụ nữ, người mẹ) và bên phải là chữ ĐÀI/THAI (台 - gồm bộ KHƯ 厶 và bộ KHẨU 口, chữ cổ của chữ THAI 胎 chỉ bào thai). Trong Thuyết Văn Giải Tự, sự sống của con người đều khởi nguồn từ bào thai (THAI) được ấp ủ trong lòng người mẹ (NỮ). Do đó, chữ THỦY mang ý nghĩa là sự bắt đầu, cội nguồn nguyên thủy và nhắc nhở lòng biết ơn công ơn sinh thành. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 原始 NGUYÊN THUỶ (nguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 始
1 nét nghĩa
#GDHN: 始 THUỶ

Âm đọc THUỶ: bắt đầu, khởi đầu, ban sơ; thường gặp trong ngữ cảnh: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 原始 NGUYÊN THUỶ (nguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 始
1 nét nghĩa
#QATD: 始 THUỶ

Mục từ 始 (THUỶ): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 原始 NGUYÊN THUỶ (nguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 始
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 始 THUỶ

Thuỷ (始): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ — Glossarium: begin, start; then, only then.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 始
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 始 THUỶ

Chữ 始 (âm đọc THUỶ): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ. Từ vựng thường đàm: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 原始 NGUYÊN THUỶ (nguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 始
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 始 THUỶ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 始 (âm chuẩn THUỶ): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 始
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 始 THUỶ

Chuẩn hóa âm đọc THUỶ (始): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ; từ ghép thông dụng: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 原始 NGUYÊN THUỶ (nguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 始
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 始 THUỶ

Ngữ liệu học thuật chữ 始 [U+59CB · THUỶ · shǐ]: Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ (begin, start; then, only then).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bên trái người mẹ NỮ (女) hiền Bên phải chữ ĐÀI (台) nối liền mầm thai Khởi đầu sự sống tương lai Thủy chung giữ trọn tháng ngày chẳng quên.

Các bộ phận cấu thành chữ:
女
NỮNgười phụ nữ, người mẹ mang thai và sinh thành ra sự sống mới.
台
ĐÀI/THAIBào thai trong bụng mẹ (gồm bộ KHƯ 厶 và bộ KHẨU 口), vừa biểu âm vừa biểu ý.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THỦY (始) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ NỮ (女 - người phụ nữ, người mẹ) và bên phải là chữ ĐÀI/THAI (台 - gồm bộ KHƯ 厶 và bộ KHẨU 口, chữ cổ của chữ THAI 胎 chỉ bào thai). Trong Thuyết Văn Giải Tự, sự sống của con người đều khởi nguồn từ bào thai (THAI) được ấp ủ trong lòng người mẹ (NỮ). Do đó, chữ THỦY mang ý nghĩa là sự bắt đầu, cội nguồn nguyên thủy và nhắc nhở lòng biết ơn công ơn sinh thành.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
开始(開始)
KHAI THUỶ
kāi shǐbắt đầu
始终(始終)
THUỶ CHUNG
shǐ zhōngtừ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán
原始
NGUYÊN THUỶ
yuán shǐnguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 始

#A1: 始 THUỶ

Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.

花径不曾缘客扫,蓬门今始为君开。盘飧市远无兼味,樽酒家贫只旧醅。

Huā jìng bù céng yuán kè sǎo, péng mén jīn shǐ wèi jūn kāi. Pán sūn shì yuǎn wú jiān wèi, zūn jiǔ jiā pín zhǐ jiù pēi.

Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.

“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”

Đỗ Phủ • Khách Chí (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 始 THUỶ

Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.

相见时难别亦难,东风无力百花残。春蚕到死丝方尽,蜡炬成灰泪始干。

Xiāng jiàn shí nán bié yì nán, dōng fēng wú lì bǎi huā cán. Chūn cán dào sǐ sī fāng jìn, là jù chéng huī lèi shǐ gān.

Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.

“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”

Lý Thương Ẩn • Vô Đề (Đường Thi)Lý Thương Ẩn (李商隐) • Thơ Đường
#T3: 始 THUỶ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường