Chuyển đến nội dung chính
U+5929HSK 1
天

天THIÊNPinyin: tiān| Quảng Đông: tin1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ大 (ĐẠI)Số 37/214
Tổng số nét4 nétNgoài bộ: 1 nét
Giản thể / Phồn thể天 ↔ 天Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

sky, heaven; god, celestial

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 天 (U+5929) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 天
1 nét nghĩa
#U+5929: 天 THIÊN

Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 天 · Bộ 大 (ĐẠI) (4 nét) · Pinyin: tiān · Nghĩa quốc tế (Unihan): sky, heaven; god, celestial].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang HồngCó trích dẫn cổ văn

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 天
1 nét nghĩa
#A1: 天 THIÊN

Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.

垃板天培坦𪷘坤頑傕拱𢯟𡳪耒

“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”

1 nét nghĩa
#C2: 天 THIÊN

Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.

户荷𦖑呐 咋連 嘆浪𧵑几灵天如𡆫

“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 天
1 nét nghĩa
#GDHN: 天 THIÊN

Âm đọc THIÊN: bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa; thường gặp trong ngữ cảnh: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 天
1 nét nghĩa
#QATD: 天 THIÊN

Mục từ 天 (THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 天
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 天 THIÊN

Thiên (天): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa — Glossarium: sky, heaven; god, celestial.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 天
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 天 THIÊN

Chữ 天 (âm đọc THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa. Từ vựng thường đàm: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 天
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 天 THIÊN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 天 (âm chuẩn THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 天
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 天 THIÊN

Chuẩn hóa âm đọc THIÊN (天): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa; từ ghép thông dụng: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 天
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 天 THIÊN

Ngữ liệu học thuật chữ 天 [U+5929 · THIÊN · tiān]: Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa (sky, heaven; god, celestial).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?

Câu cổ: Chữ Thiên (天) trồi đầu hóa chữ Phu (夫 - có chồng)

Các bộ phận cấu thành chữ:
一
BỘ NHẤTVòm trời cao rộng vô tận, tầng trời bao trùm vạn vật.
大
BỘ ĐẠICon người dang rộng hai tay hai chân, sừng sững giữa đất trời.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
今天
KIM THIÊN
jīn tiānhôm nay
明天
MINH THIÊN
míng tiānngày mai
天气(天氣)
THIÊN KHÍ
tiān qìthời tiết
昨天
TẠC THIÊN
zuó tiānhôm qua
聊天
LIÊU THIÊN
liáo tiāntrò chuyện, tán gẫu
礼拜天(禮拜天)
LỄ BÁI THIÊN
lǐ bài tiānChủ nhật, ngày Chủ nhật
天空
THIÊN KHÔNG
tiān kōngbầu trời
天真
THIÊN CHÂN
tiān zhēnngây thơ, hồn nhiên, trong sáng
成天
THÀNH THIÊN
chéng tiānsuốt ngày, cả ngày, cả ngày lẫn đêm
得天独厚(得天獨厚)
ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU
dé tiān dú hòuđược thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban
航天
HÀNG THIÊN
háng tiānhàng không vũ trụ, du hành vũ trụ
天才
THIÊN TÀI
tiān cáithiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 天

#A1: 天 THIÊN

Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.

人生得意须尽欢,莫使金樽空对月。天生我材必有用,千金散尽还复来。

Rén shēng dé yì xū jìn huān, mò shǐ jīn zūn kōng duì yuè. Tiān shēng wǒ cái bì yǒu yòng, qiān jīn sàn jìn huán fù lái.

Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.

“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”

Lý Bạch • Tương Tiến Tửu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 天 THIÊN

Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.

日照香炉生紫烟,遥看瀑布挂前川。飞流直下三千尺,疑是银河落九天。

Rì zhào Xiāng lú shēng zǐ yān, yáo kàn pù bù guà qián chuān. Fēi liú zhí xià sān qiān chǐ, yí shì yín hé luò jiǔ tiān.

Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.

“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”

Lý Bạch • Vọng Lư Sơn Bộc Bố (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#C1: 天 THIÊN

Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.

海内存知己,天涯若比邻。无为在歧路,儿女共沾巾。

Hǎi nèi cún zhī jǐ, tiān yá ruò bǐ lín. Wú wéi zài qí lù, ér nǚ gòng zhān jīn.

Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.

“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”

#D4: 天 THIÊN

Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.

海上生明月,天涯共此时。情人怨遥夜,竟夕起相思。

Hǎi shàng shēng míng yuè, tiān yá gòng cǐ shí. Qíng rén yuàn yáo yè, jìng xī qǐ xiāng sī.

Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.

“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”

Trương Cửu Linh • Vọng Nguyệt Hoài Viễn (Đường Thi)Trương Cửu Linh (张九龄) • Thơ Đường
#A1: 天 THIÊN

Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.

垃板天培坦𪷘坤頑傕拱𢯟𡳪耒

“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”

Yên Đổ, 16aTam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến (阮勸) • Kinh điển Hán Nôm
#C2: 天 THIÊN

Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.

户荷𦖑呐 咋連 嘆浪𧵑几灵天如𡆫

“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”

Dương Từ, tr. 28Phạm Đình Hổ (范廷琥), Vua Tự Đức (嗣德帝) & Các bậc Nho gia Đại Việt • Kinh điển Hán Nôm