Chuyển đến nội dung chính
U+591AHSK 1
多

多ĐAPinyin: duō| Quảng Đông: do1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ夕 (TỊCH)Số 36/214
Tổng số nét6 nétNgoài bộ: 3 nét
Giản thể / Phồn thể多 ↔ 多Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

nhiều

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

many, much

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 多 (U+591A) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 多
多
1 nét nghĩa
#U+591A: 多 ĐA

nhiều. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 多 · Bộ 夕 (TỊCH) (6 nét) · Pinyin: duō · Nghĩa quốc tế (Unihan): many, much].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 多
多
1 nét nghĩa
#A1: 多 ĐA

nhiều. Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 多
多
1 nét nghĩa
#GDHN: 多 ĐA

Âm đọc ĐA: nhiều; thường gặp trong ngữ cảnh: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 多
多
1 nét nghĩa
#QATD: 多 ĐA

Mục từ 多 (ĐA): nhiều. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 多
多
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 多 ĐA

Đa (多): nhiều — Glossarium: many, much.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 多
多
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 多 ĐA

Chữ 多 (âm đọc ĐA): nhiều. Từ vựng thường đàm: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 多
多
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 多 ĐA

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 多 (âm chuẩn ĐA): nhiều.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 多
多
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 多 ĐA

Chuẩn hóa âm đọc ĐA (多): nhiều; từ ghép thông dụng: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 多
多
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 多 ĐA

Ngữ liệu học thuật chữ 多 [U+591A · ĐA · duō]: nhiều (many, much).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên là một chữ TỊCH (夕) chiều, Dưới thêm chữ TỊCH (夕) sớm chiều nối nhau. Ngày đêm bồi đắp dài lâu, Tích thành chữ ĐA (多) dồi dào muôn nơi.

Các bộ phận cấu thành chữ:
夕
TỊCHBuổi chiềyếu tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
多少
ĐA THIỂU
duō shaobao nhiêu
多么
ĐA MA
duō mebiết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)
差不多
SAI BẤT ĐA
chà bu duōxấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy
许多(許多)
HỨA ĐA
xǔ duōnhiều, rất nhiều
多亏(多虧)
ĐA KHUY
duō kuīnhờ có, may mà, nhờ ơn
多余(多餘)
ĐA DƯ
duō yúthừa thãi, dư thừa, không cần thiết
多元化
ĐA NGUYÊN HÓA
duō yuán huàđa dạng hóa, đa nguyên hóa
见多识广(見多識廣)
KIẾN ĐA THỨC QUẢNG
jiàn duō shí guǎnghiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải
多变(多變)
ĐA BIẾN
duō biànĐa biến
多感
ĐA CẢM
duō gǎnĐa cảm
多样(多樣)
ĐA DẠNG
duō yàngĐa dạng
多淫
ĐA DÂM
duō yínĐa dâm

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这里的人很多。

Ở đây rất đông người.

学校里有很多外国学生。

Trong trường học có rất nhiều học sinh nước ngoài.

多喝热水对身体好。

Uống nhiều nước ấm rất tốt cho sức khỏe.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 多

#A1: 多 ĐA

Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.

无边落木萧萧下,不尽长江滚滚来。万里悲秋常作客,百年多病独登台。

Wú biān luò mù xiāo xiāo xià, bú jìn Cháng jiāng gǔn gǔn lái. Wàn lǐ bēi qiū cháng zuò kè, bǎi nián duō bìng dú dēng tái.

Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.

“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”

Đỗ Phủ • Đăng Cao (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 多 ĐA

Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.

红豆生南国,春来发几枝。愿君多采撷,此物最相思。

Hóng dòu shēng nán guó, chūn lái fā jǐ zhī. Yuàn jūn duō cǎi xié, cǐ wù zuì xiāng sī.

Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.

“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”

Vương Duy • Tương Tư (Đường Thi)Thi Phật Vương Duy (王维) • Thơ Đường
#C1: 多 ĐA

Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.

春眠不觉晓,处处闻啼鸟。夜来风雨声,花落知多少。

Chūn mián bù jué xiǎo, chù chù wén tí niǎo. Yè lái fēng yǔ shēng, huā luò zhī duō shǎo.

Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.

“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”

Mạnh Hạo Nhiên • Xuân Hiểu (Đường Thi)Mạnh Hạo Nhiên (孟浩然) • Thơ Đường
#D4: 多 ĐA

Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.

大江东去,浪淘尽,千古风流人物。江山如画,一时多少豪杰。

Dà jiāng dōng qù, làng táo jìn, qiān gǔ fēng liú rén wù. Jiāng shān rú huà, yī shí duō shǎo háo jié.

Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.

“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”

Tô Đông Pha • Niệm Nô Kiều – Xích Bích Hoài Cổ (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống