Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
nhiều
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
many, much
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 多 (U+591A) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhiều. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 多 · Bộ 夕 (TỊCH) (6 nét) · Pinyin: duō · Nghĩa quốc tế (Unihan): many, much].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhiều. Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐA: nhiều; thường gặp trong ngữ cảnh: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 多 (ĐA): nhiều. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đa (多): nhiều — Glossarium: many, much.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 多 (âm đọc ĐA): nhiều. Từ vựng thường đàm: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 多 (âm chuẩn ĐA): nhiều.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐA (多): nhiều; từ ghép thông dụng: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 多 [U+591A · ĐA · duō]: nhiều (many, much).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Trên là một chữ TỊCH (夕) chiều, Dưới thêm chữ TỊCH (夕) sớm chiều nối nhau. Ngày đêm bồi đắp dài lâu, Tích thành chữ ĐA (多) dồi dào muôn nơi.
Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Ở đây rất đông người.
Trong trường học có rất nhiều học sinh nước ngoài.
Uống nhiều nước ấm rất tốt cho sức khỏe.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 多
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”