Chuyển đến nội dung chính
U+5834HSK 4
場

場TRƯỜNG, TRÀNGPinyin: cháng, chǎng| Quảng Đông: coeng4

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
TRÀNGtràng (trại, sân khấu)gdhn
TRƯỜNGchiến trường; hội trường; trường họcvhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 場 khi đọc là TRƯỜNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ土 (THỔ)Số 32/214
Tổng số nét12 nétNgoài bộ: 9 nét
Giản thể / Phồn thể场 ↔ 場Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

measure word for events/performances, field

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 場 (U+5834) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 場
1 nét nghĩa
#VHN: 場 TRƯỜNG

chiến trường; hội trường; trường học

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 場
1 nét nghĩa
#A1: 場 TRƯỜNG

buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi. Chữ TRÀNG/TRƯỜNG (场) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là phần giản lược của chữ DƯƠNG (昜 - ánh nắng mặt trời trải rộng) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là khoảng đất trống được san phẳng phiu dưới ánh nắng để tế thần hoặc phơi lúa. Ngày nay, chữ dùng để chỉ các không gian rộng lớn như sân bay, quảng trường, thị trường và làm lượng từ cho các sự kiện. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 操場 THAO TRƯỜNG (sân vận động, sân thể dục, sân trường); 廣場 QUẢNG TRƯỜNG (quảng trường); 場合 TRƯỜNG HỢP (dịp, hoàn cảnh, trường hợp, nơi chốn); 場面 TRƯỜNG DIỆN (quang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 場
1 nét nghĩa
#GDHN: 場 TRÀNG

tràng (trại, sân khấu)

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 場
1 nét nghĩa
#QATD: 場 TRƯỜNG

Mục từ 場 (TRƯỜNG): buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 操場 THAO TRƯỜNG (sân vận động, sân thể dục, sân trường); 廣場 QUẢNG TRƯỜNG (quảng trường); 場合 TRƯỜNG HỢP (dịp, hoàn cảnh, trường hợp, nơi chốn); 場面 TRƯỜNG DIỆN (quang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 場
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 場 TRƯỜNG

Trường (場): buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi — Glossarium: measure word for events/performances, field.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 場
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 場 TRƯỜNG

Chữ 場 (âm đọc TRƯỜNG): buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi. Từ vựng thường đàm: 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 操場 THAO TRƯỜNG (sân vận động, sân thể dục, sân trường); 廣場 QUẢNG TRƯỜNG (quảng trường); 場合 TRƯỜNG HỢP (dịp, hoàn cảnh, trường hợp, nơi chốn); 場面 TRƯỜNG DIỆN (quang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 場
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 場 TRƯỜNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 場 (âm chuẩn TRƯỜNG): buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 場
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 場 TRƯỜNG

Chuẩn hóa âm đọc TRƯỜNG (場): buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi; từ ghép thông dụng: 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 操場 THAO TRƯỜNG (sân vận động, sân thể dục, sân trường); 廣場 QUẢNG TRƯỜNG (quảng trường); 場合 TRƯỜNG HỢP (dịp, hoàn cảnh, trường hợp, nơi chốn); 場面 TRƯỜNG DIỆN (quang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 場
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 場 TRƯỜNG

Ngữ liệu học thuật chữ 場 [U+5834 · TRƯỜNG · cháng]: buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi (measure word for events/performances, field).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bên trái nền đất THỔ (土) dày Bên phải nắng DƯƠNG (𠃓) trải đầy không gian Sân trường, bãi rộng thênh thang Trận cầu, buổi chiếu rộn ràng nơi nơi.

Các bộ phận cấu thành chữ:
土
THỔĐất đai được san phẳng, đắp nền rộng rãi làm nơi tụ họp.
𠃓
DƯƠNGÁnh mặt trời tỏa sáng rực rỡ (giản lược từ chữ DƯƠNG 昜), biểu âm đọc là TRÀNG/TRƯỜNG.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TRÀNG/TRƯỜNG (场) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là phần giản lược của chữ DƯƠNG (昜 - ánh nắng mặt trời trải rộng) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là khoảng đất trống được san phẳng phiu dưới ánh nắng để tế thần hoặc phơi lúa. Ngày nay, chữ dùng để chỉ các không gian rộng lớn như sân bay, quảng trường, thị trường và làm lượng từ cho các sự kiện.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)

HSK & Giao tiếp
机场(機場)
CƠ TRƯỜNG
jī chǎngsân bay
市场(市場)
THỊ TRƯỜNG
shì chǎngthị trường, chợ
操场(操場)
THAO TRƯỜNG
cāo chǎngsân vận động, sân thể dục, sân trường
广场(廣場)
QUẢNG TRƯỜNG
guǎng chǎngquảng trường
场合(場合)
TRƯỜNG HỢP
chǎng hédịp, hoàn cảnh, trường hợp, nơi chốn
场面(場面)
TRƯỜNG DIỆN
chǎng miànquang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh
场所(場所)
TRƯỜNG SỞ
chǎng suǒđịa điểm, nơi chốn, khu vực
当场(當場)
ĐƯƠNG TRƯỜNG
dāng chǎngtại chỗ, ngay tại trận, lập tức tại hiện trường
立场(立場)
LẬP TRƯỜNG
lì chǎnglập trường, quan điểm lập trường
现场(現場)
HIỆN TRƯỜNG
xiàn chǎnghiện trường, tại chỗ thực tế

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我们看了le一场电影。

Chúng tôi đã xem một bộ phim.

深入理解“场”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “场” (buổi, trận, màn (lượng từ) - TRÀNG) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“场”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “场” (buổi, trận, màn (lượng từ)) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 场

#T1: 场 TRƯỜNG, TRÀNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 场 TRƯỜNG, TRÀNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 场 TRƯỜNG, TRÀNG

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại