Chuyển đến nội dung chính
U+56E0HSK 2
因

因NHÂNPinyin: yīn| Quảng Đông: jan1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ囗 (VI)Số 31/214
Tổng số nét6 nétNgoài bộ: 3 nét
Giản thể / Phồn thể因 ↔ 因Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

cause, reason; by; because (of)

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 因 (U+56E0) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 因
1 nét nghĩa
#U+56E0: 因 NHÂN

Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 因 · Bộ 囗 (VI) (6 nét) · Pinyin: yīn · Nghĩa quốc tế (Unihan): cause, reason; by; because (of)].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 因
1 nét nghĩa
#A1: 因 NHÂN

Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. Chữ NHÂN (因) là chữ hội ý, gồm bộ VI (囗) bao bọc bên ngoài tượng trưng cho tấm chiếu đệm và chữ ĐẠI (大) ở bên trong vẽ hình người đang nằm nghỉ ngơi. Nghĩa gốc của chữ là tấm đệm lót để con người nương tựa vào, về sau mở rộng thành nghĩa kế thừa, dựa theo và chỉ nguyên nhân khởi nguồn của sự việc. Triết lý nhân quả dạy rằng mọi kết quả hôm nay đều bắt nguồn từ hạt giống nguyên nhân mà ta đã gieo trồng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 因
1 nét nghĩa
#GDHN: 因 NHÂN

Âm đọc NHÂN: nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa; thường gặp trong ngữ cảnh: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 因
1 nét nghĩa
#QATD: 因 NHÂN

Mục từ 因 (NHÂN): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 因
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 因 NHÂN

Nhân (因): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa — Glossarium: cause, reason; by; because (of).

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 因
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 因 NHÂN

Chữ 因 (âm đọc NHÂN): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. Từ vựng thường đàm: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 因
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 因 NHÂN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 因 (âm chuẩn NHÂN): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 因
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 因 NHÂN

Chuẩn hóa âm đọc NHÂN (因): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa; từ ghép thông dụng: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 因
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 因 NHÂN

Ngữ liệu học thuật chữ 因 [U+56E0 · NHÂN · yīn]: Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa (cause, reason; by; because (of)).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bốn bề bộ VI bao quanh, Người ĐẠI nằm giữa an lành tựa nương. Chữ NHÂN cội rễ tỏ tường, Gieo nhân gặt quả muôn phương vẹn toàn.

Các bộ phận cấu thành chữ:
囗
VIVây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.
大
ĐẠITo lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ NHÂN (因) là chữ hội ý, gồm bộ VI (囗) bao bọc bên ngoài tượng trưng cho tấm chiếu đệm và chữ ĐẠI (大) ở bên trong vẽ hình người đang nằm nghỉ ngơi. Nghĩa gốc của chữ là tấm đệm lót để con người nương tựa vào, về sau mở rộng thành nghĩa kế thừa, dựa theo và chỉ nguyên nhân khởi nguồn của sự việc. Triết lý nhân quả dạy rằng mọi kết quả hôm nay đều bắt nguồn từ hạt giống nguyên nhân mà ta đã gieo trồng.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (7)

HSK & Giao tiếp
因为(因為)
NHÂN VI
yīn wèibởi vì
因此
NHÂN THỬ
yīn cǐdo đó, vì thế, cho nên
原因
NGUYÊN NHÂN
yuán yīnnguyên nhân, lý do
因而
NHÂN NHI
yīn érvì thế, do đó, cho nên
因素
NHÂN TỐ
yīn sùnhân tố, yếu tố
基因
CƠ NHÂN
jī yīngen, bộ gen di truyền
因缘(因緣)
NHÂN DUYÊN
yīn yuánNhân duyên

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 因

#A1: 因 NHÂN

Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.

这事到了le现在,还是时时记起。我因此也时时煞了le苦痛,努力的要想到我自己。

Zhè shì dào le xiàn zài, hái shì shí shí jì qǐ. Wǒ yīn cǐ yě shí shí shā le kǔ tòng, nǔ lì de yào xiǎng dào wǒ zì jǐ.

“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”

Lỗ Tấn • Một Chuyện Nhỏ (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#T2: 因 NHÂN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 因 NHÂN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống