Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
cause, reason; by; because (of)
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 因 (U+56E0) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 因 · Bộ 囗 (VI) (6 nét) · Pinyin: yīn · Nghĩa quốc tế (Unihan): cause, reason; by; because (of)].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. Chữ NHÂN (因) là chữ hội ý, gồm bộ VI (囗) bao bọc bên ngoài tượng trưng cho tấm chiếu đệm và chữ ĐẠI (大) ở bên trong vẽ hình người đang nằm nghỉ ngơi. Nghĩa gốc của chữ là tấm đệm lót để con người nương tựa vào, về sau mở rộng thành nghĩa kế thừa, dựa theo và chỉ nguyên nhân khởi nguồn của sự việc. Triết lý nhân quả dạy rằng mọi kết quả hôm nay đều bắt nguồn từ hạt giống nguyên nhân mà ta đã gieo trồng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHÂN: nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa; thường gặp trong ngữ cảnh: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 因 (NHÂN): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhân (因): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa — Glossarium: cause, reason; by; because (of).
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 因 (âm đọc NHÂN): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. Từ vựng thường đàm: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 因 (âm chuẩn NHÂN): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHÂN (因): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa; từ ghép thông dụng: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 因 [U+56E0 · NHÂN · yīn]: Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa (cause, reason; by; because (of)).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Bốn bề bộ VI bao quanh, Người ĐẠI nằm giữa an lành tựa nương. Chữ NHÂN cội rễ tỏ tường, Gieo nhân gặt quả muôn phương vẹn toàn.
Chữ NHÂN (因) là chữ hội ý, gồm bộ VI (囗) bao bọc bên ngoài tượng trưng cho tấm chiếu đệm và chữ ĐẠI (大) ở bên trong vẽ hình người đang nằm nghỉ ngơi. Nghĩa gốc của chữ là tấm đệm lót để con người nương tựa vào, về sau mở rộng thành nghĩa kế thừa, dựa theo và chỉ nguyên nhân khởi nguồn của sự việc. Triết lý nhân quả dạy rằng mọi kết quả hôm nay đều bắt nguồn từ hạt giống nguyên nhân mà ta đã gieo trồng.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (7)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 因
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”