Chuyển đến nội dung chính
U+52A9HSK 2
助

助TRỢPinyin: zhù| Quảng Đông: zo6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ力 (LỰC)Số 19/214
Tổng số nét7 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể助 ↔ 助Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

help, aid, assist

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 助 (U+52A9) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 助
1 nét nghĩa
#U+52A9: 助 TRỢ

Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 助 · Bộ 力 (LỰC) (7 nét) · Pinyin: zhù · Nghĩa quốc tế (Unihan): help, aid, assist].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 助
1 nét nghĩa
#A1: 助 TRỢ

Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức. Chữ TRỢ (助) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ THẢ (且) ở bên trái và bộ LỰC (力 - sức mạnh) ở bên phải. Trong văn tự cổ, chữ THẢ (且) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh những tảng đá xếp chồng hoặc lưỡi cày đang xới đất; khi công việc nặng nhọc quá sức một người, có thêm cánh tay rắn chắc (力) đến góp sức đẩy cùng thì mọi việc trở nên nhẹ nhàng. Vì vậy chữ TRỢ mang nghĩa là 'giúp đỡ, hỗ trợ, tiếp sức'. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 幫助 BANG TRỢ (giúp đỡ; sự giúp đỡ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 藉助 TÁ TRỢ (nhờ vào, dựa vào, mượn sức); 協助 HIỆP TRỢ (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ); 贊助 TÁN TRỢ (tài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu)).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 助
1 nét nghĩa
#GDHN: 助 TRỢ

Âm đọc TRỢ: giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức; thường gặp trong ngữ cảnh: 幫助 BANG TRỢ (giúp đỡ; sự giúp đỡ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 藉助 TÁ TRỢ (nhờ vào, dựa vào, mượn sức); 協助 HIỆP TRỢ (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ); 贊助 TÁN TRỢ (tài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu)).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 助
1 nét nghĩa
#QATD: 助 TRỢ

Mục từ 助 (TRỢ): Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (幫助 BANG TRỢ (giúp đỡ; sự giúp đỡ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 藉助 TÁ TRỢ (nhờ vào, dựa vào, mượn sức); 協助 HIỆP TRỢ (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ); 贊助 TÁN TRỢ (tài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu))).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 助
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 助 TRỢ

Trợ (助): Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức — Glossarium: help, aid, assist.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 助
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 助 TRỢ

Chữ 助 (âm đọc TRỢ): Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức. Từ vựng thường đàm: 幫助 BANG TRỢ (giúp đỡ; sự giúp đỡ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 藉助 TÁ TRỢ (nhờ vào, dựa vào, mượn sức); 協助 HIỆP TRỢ (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ); 贊助 TÁN TRỢ (tài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu)).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 助
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 助 TRỢ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 助 (âm chuẩn TRỢ): Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 助
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 助 TRỢ

Chuẩn hóa âm đọc TRỢ (助): Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức; từ ghép thông dụng: 幫助 BANG TRỢ (giúp đỡ; sự giúp đỡ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 藉助 TÁ TRỢ (nhờ vào, dựa vào, mượn sức); 協助 HIỆP TRỢ (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ); 贊助 TÁN TRỢ (tài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu)).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 助
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 助 TRỢ

Ngữ liệu học thuật chữ 助 [U+52A9 · TRỢ · zhù]: Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức (help, aid, assist).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bên trái chữ THẢ xếp chồng Bên phải thêm LỰC góp công giúp người Cùng nhau gánh vác việc đời BANG TRỢ đoàn kết rạng ngời tình thân.

Các bộ phận cấu thành chữ:
且
THẢTấm thớt đá chồng lên nhau hoặc lưỡi cày đất, đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý.
力
LỰCSức mạnh cơ bắp, đôi tay gân guốc cùng góp sức lao động.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TRỢ (助) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ THẢ (且) ở bên trái và bộ LỰC (力 - sức mạnh) ở bên phải. Trong văn tự cổ, chữ THẢ (且) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh những tảng đá xếp chồng hoặc lưỡi cày đang xới đất; khi công việc nặng nhọc quá sức một người, có thêm cánh tay rắn chắc (力) đến góp sức đẩy cùng thì mọi việc trở nên nhẹ nhàng. Vì vậy chữ TRỢ mang nghĩa là 'giúp đỡ, hỗ trợ, tiếp sức'.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (9)

HSK & Giao tiếp
帮助(幫助)
BANG TRỢ
bāng zhùgiúp đỡ; sự giúp đỡ
拔苗助长(拔苗助長)
BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG
bá miáo zhù zhǎngdục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)
辅助(輔助)
PHỤ TRỢ
fǔ zhùhỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp
借助(藉助)
TÁ TRỢ
jiè zhùnhờ vào, dựa vào, mượn sức
协助(協助)
HIỆP TRỢ
xié zhùhỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ
赞助(贊助)
TÁN TRỢ
zàn zhùtài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu)
助理
TRỢ LÝ
zhù lǐtrợ lý, trợ thủ hỗ trợ công việc
助手
TRỢ THỦ
zhù shǒutrợ thủ, cánh tay đắc lực phụ tá
资助(資助)
TƯ TRỢ
zī zhùtài trợ, cấp học bổng hỗ trợ kinh phí

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 助

#T1: 助 TRỢ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 助 TRỢ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 助 TRỢ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại