Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
help, aid, assist
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 助 (U+52A9) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 助 · Bộ 力 (LỰC) (7 nét) · Pinyin: zhù · Nghĩa quốc tế (Unihan): help, aid, assist].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức. Chữ TRỢ (助) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ THẢ (且) ở bên trái và bộ LỰC (力 - sức mạnh) ở bên phải. Trong văn tự cổ, chữ THẢ (且) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh những tảng đá xếp chồng hoặc lưỡi cày đang xới đất; khi công việc nặng nhọc quá sức một người, có thêm cánh tay rắn chắc (力) đến góp sức đẩy cùng thì mọi việc trở nên nhẹ nhàng. Vì vậy chữ TRỢ mang nghĩa là 'giúp đỡ, hỗ trợ, tiếp sức'. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 幫助 BANG TRỢ (giúp đỡ; sự giúp đỡ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 藉助 TÁ TRỢ (nhờ vào, dựa vào, mượn sức); 協助 HIỆP TRỢ (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ); 贊助 TÁN TRỢ (tài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu)).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRỢ: giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức; thường gặp trong ngữ cảnh: 幫助 BANG TRỢ (giúp đỡ; sự giúp đỡ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 藉助 TÁ TRỢ (nhờ vào, dựa vào, mượn sức); 協助 HIỆP TRỢ (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ); 贊助 TÁN TRỢ (tài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu)).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 助 (TRỢ): Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (幫助 BANG TRỢ (giúp đỡ; sự giúp đỡ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 藉助 TÁ TRỢ (nhờ vào, dựa vào, mượn sức); 協助 HIỆP TRỢ (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ); 贊助 TÁN TRỢ (tài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu))).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trợ (助): Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức — Glossarium: help, aid, assist.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 助 (âm đọc TRỢ): Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức. Từ vựng thường đàm: 幫助 BANG TRỢ (giúp đỡ; sự giúp đỡ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 藉助 TÁ TRỢ (nhờ vào, dựa vào, mượn sức); 協助 HIỆP TRỢ (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ); 贊助 TÁN TRỢ (tài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu)).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 助 (âm chuẩn TRỢ): Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRỢ (助): Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức; từ ghép thông dụng: 幫助 BANG TRỢ (giúp đỡ; sự giúp đỡ); 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 藉助 TÁ TRỢ (nhờ vào, dựa vào, mượn sức); 協助 HIỆP TRỢ (hỗ trợ, hiệp lực giúp đỡ, phối hợp hỗ trợ); 贊助 TÁN TRỢ (tài trợ, bảo trợ kinh phí (sự kiện, giải đấu)).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 助 [U+52A9 · TRỢ · zhù]: Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ, tiếp sức (help, aid, assist).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Bên trái chữ THẢ xếp chồng Bên phải thêm LỰC góp công giúp người Cùng nhau gánh vác việc đời BANG TRỢ đoàn kết rạng ngời tình thân.
Chữ TRỢ (助) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ THẢ (且) ở bên trái và bộ LỰC (力 - sức mạnh) ở bên phải. Trong văn tự cổ, chữ THẢ (且) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh những tảng đá xếp chồng hoặc lưỡi cày đang xới đất; khi công việc nặng nhọc quá sức một người, có thêm cánh tay rắn chắc (力) đến góp sức đẩy cùng thì mọi việc trở nên nhẹ nhàng. Vì vậy chữ TRỢ mang nghĩa là 'giúp đỡ, hỗ trợ, tiếp sức'.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (9)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 助
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”