Chuyển đến nội dung chính
U+5169HSK 2
兩

兩LƯỠNG, LƯỢNG, LẠNGPinyin: liǎng| Quảng Đông: loeng5

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
LƯỠNGlưỡng lựvhn
LẠNGnửa cân tám lạngbtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 兩 khi đọc là LƯỠNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ入 (NHẬP)Số 11/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 6 nét
Giản thể / Phồn thể两 ↔ 兩Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

hai (dùng trước lượng từ)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

two, a pair

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 兩 (U+5169) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 兩
1 nét nghĩa
#VHN: 兩 LƯỠNG

lưỡng lự

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 兩
1 nét nghĩa
#A1: 兩 LƯỠNG

hai (dùng trước lượng từ). Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 兩
1 nét nghĩa
#GDHN: 兩 LƯỠNG

Âm đọc LƯỠNG: hai (dùng trước lượng từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 兩
1 nét nghĩa
#QATD: 兩 LƯỠNG

Mục từ 兩 (LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 兩
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 兩 LƯỠNG

Lưỡng (兩): hai (dùng trước lượng từ) — Glossarium: two, a pair.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 兩
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 兩 LƯỠNG

Chữ 兩 (âm đọc LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ). Từ vựng thường đàm: 一舉兩得 NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC (nhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích); 兩個 LƯỠNG CÁ (hai cái, hai người); 兩天 LƯỠNG THIÊN (hai ngày).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 兩
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 兩 LƯỠNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 兩 (âm chuẩn LƯỠNG): hai (dùng trước lượng từ).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 兩
1 nét nghĩa
#BTCN: 兩 LẠNG

nửa cân tám lạng

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 兩
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 兩 LƯỠNG

Ngữ liệu học thuật chữ 兩 [U+5169 · LƯỠNG · liǎng]: hai (dùng trước lượng từ) (two, a pair).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.

Các bộ phận cấu thành chữ:
一
NHẤTThanh đòn cân nằm ngang giữ thăng bằng ở phía trên.
冂
QUYNHKhung cân hoặc mui xe ngựa đối xứng hai bên.
人
NHÂNHai chữ NHÂN đứng song song tượng trưng cho hai quả cân hoặc đôi ngựa cân xứng.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
一举两得(一舉兩得)
NHẤT CỬ LƯỠNG ĐẮC
yī jǔ liǎng dénhất cử lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng hai đích
两个(兩個)
LƯỠNG CÁ
liǎng gèhai cái, hai người
两天(兩天)
LƯỠNG THIÊN
liǎng tiānhai ngày

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我有两个苹果。

Tôi có hai quả táo.

桌子上有两台笔记本电脑。

Trên bàn có hai chiếc máy vi tính xách tay.

我想买两张后天晚上的电影票。

Tôi muốn mua hai vé xem phim cho tối ngày kia.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 两

#A1: 兩 / 两 LƯỠNG, LƯỢNG, LẠNG

Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.

朝辞白帝彩云间,千里江陵一日还。两岸猿声啼不住,轻舟已过万重山。

Zhāo cí Bái dì cǎi yún jiān, qiān lǐ Jiāng líng yī rì huán. Liǎng àn yuán shēng tí bú zhù, qīng zhōu yǐ guò wàn chóng shān.

Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.

“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”

Lý Bạch • Tảo Phát Bạch Đế Thành (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 兩 / 两 LƯỠNG, LƯỢNG, LẠNG

Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.

花自飘零水自流。一种相思,两处闲愁。此情无计可消除,才下眉头,却上心头。

Huā zì piāo líng shuǐ zì liú. Yī zhǒng xiāng sī, liǎng chù xián chóu. Cǐ qíng wú jì kě xiāo chú, cái xià méi tóu, què shàng xīn tóu.

Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.

“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”

Lý Thanh Chiếu • Nhất Tiễn Mai (Tống Từ)Lý Thanh Chiếu (李清照) • Từ Tống
#T3: 两 LƯỠNG, LƯỢNG, LẠNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường