Chuyển đến nội dung chính
U+5047HSK 4
假

假GIẢ, GIÁPinyin: gēi, jiǎ, jià| Quảng Đông: gaa2

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

3 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
GIÁthử giá (nghỉ hè); hưu giá (được nghỉ)gdhn
GIẢgiả vờ, giả dạngvhn
HẠhầu hạ; nhàn hạ; hạ màngdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 假 khi đọc là GIẢ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ人 (NHÂN)Số 9/214
Tổng số nét11 nétNgoài bộ: 9 nét
Giản thể / Phồn thể假 ↔ 假Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

giả, không thật

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

fake, holiday

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 假 (U+5047) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 假
1 nét nghĩa
#VHN: 假 GIẢ

giả vờ, giả dạng

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 假
1 nét nghĩa
#A1: 假 GIẢ

giả, không thật. Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 假
假
1 nét nghĩa
#GDHN: 假 GIÁ

thử giá (nghỉ hè); hưu giá (được nghỉ)

假
1 nét nghĩa
#GDHN: 假 HẠ

hầu hạ; nhàn hạ; hạ màn

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 假
1 nét nghĩa
#QATD: 假 GIẢ

Mục từ 假 (GIẢ): giả, không thật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 假
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 假 GIẢ

Giả (假): giả, không thật — Glossarium: fake, holiday.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 假
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 假 GIẢ

Chữ 假 (âm đọc GIẢ): giả, không thật. Từ vựng thường đàm: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 假
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 假 GIẢ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 假 (âm chuẩn GIẢ): giả, không thật.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 假
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 假 GIẢ

Chuẩn hóa âm đọc GIẢ (假): giả, không thật; từ ghép thông dụng: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 假
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 假 GIẢ

Ngữ liệu học thuật chữ 假 [U+5047 · GIẢ · gēi]: giả, không thật (fake, holiday).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
亻
NHÂN ĐỨNGCon người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.
又
HỰULại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.
Thông tin cấu tạo:

Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (8)

HSK & Giao tiếp
放暑假
PHÓNG THỬ GIÁ
fàng shǔ jiànghỉ hè
寒假
HÀN GIÁ
hán jiàkỳ nghỉ đông
请假(請假)
THỈNH GIÁ
qǐng jiàxin nghỉ phép, xin nghỉ
假如
GIẢ NHƯ
jiǎ rúgiả sử, nếu như
假装(假裝)
GIẢ TRANG
jiǎ zhuānggiả vờ, giả bộ
假设(假設)
GIẢ THIẾT
jiǎ shègiả thiết, giả định; nếu như
假使
GIẢ SỬ
jiǎ shǐgiả sử, ví thử, nếu như mà
虚假(虛假)
HƯ GIẢ
xū jiǎgiả dối, hư ảo, không có thật

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这是假货。

Đây là hàng giả.

深入理解“假”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “假” (sai - GIẢ) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“假”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “假” (sai) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 假

#T1: 假 GIẢ, GIÁ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 假 GIẢ, GIÁ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 假 GIẢ, GIÁ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại