Chuyển đến nội dung chính
U+4FE9HSK 4
俩

俩LƯỠNGPinyin: liǎ| Quảng Đông: loeng5

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ人 (NHÂN)Số 9/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 7 nét
Giản thể / Phồn thể俩 ↔ 倆Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

hai người, hai đứa, hai (cả hai)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

two (people), both

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 俩 (U+4FE9) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 俩
1 nét nghĩa
#U+4FE9: 倆 LƯỠNG

hai người, hai đứa, hai (cả hai). [Giản thể: 俩 ⇄ Phồn thể: 倆 · Bộ 人 (NHÂN) (9 nét) · Pinyin: liǎ · Nghĩa quốc tế (Unihan): two (people), both].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 俩
1 nét nghĩa
#A1: 倆 LƯỠNG

hai người, hai đứa, hai (cả hai). Chữ LƯỠNG (俩, phồn thể: 倆): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 冂 (QUYNH).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 俩
1 nét nghĩa
#GDHN: 倆 LƯỠNG

Âm đọc LƯỠNG: hai người, hai đứa, hai (cả hai).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 俩
1 nét nghĩa
#QATD: 倆 LƯỠNG

Mục từ 倆 (LƯỠNG): hai người, hai đứa, hai (cả hai). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 俩
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 倆 LƯỠNG

Lưỡng (倆): hai người, hai đứa, hai (cả hai) — Glossarium: two (people), both.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 俩
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 倆 LƯỠNG

Chữ 倆 (âm đọc LƯỠNG): hai người, hai đứa, hai (cả hai).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 俩
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 倆 LƯỠNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 倆 (âm chuẩn LƯỠNG): hai người, hai đứa, hai (cả hai).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 俩
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 倆 LƯỠNG

Chuẩn hóa âm đọc LƯỠNG (倆): hai người, hai đứa, hai (cả hai).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 俩
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 倆 LƯỠNG

Ngữ liệu học thuật chữ 倆 [U+4FE9 · LƯỠNG · liǎ]: hai người, hai đứa, hai (cả hai) (two (people), both).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
亻
NHÂN ĐỨNGCon người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.
冂
QUYNHVùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.
Thông tin cấu tạo:

Chữ LƯỠNG (俩, phồn thể: 倆): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 冂 (QUYNH).

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我们俩去看电影。

Hai chúng tôi đi xem phim.

深入理解“俩”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “俩” (hai - LƯỠNG) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“俩”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “俩” (hai) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 俩

#T1: 俩 LƯỠNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 俩 LƯỠNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 俩 LƯỠNG

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại