Chuyển đến nội dung chính
U+4F8DHSK 4
侍

侍THỊPinyin: shì| Quảng Đông: si6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ人 (NHÂN)Số 9/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 6 nét
Giản thể / Phồn thể侍 ↔ 侍Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Hầu hạ, phụng dưỡng, chầu chực bên cạnh

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

serve, attend upon; attendant, servant; samurai

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 侍 (U+4F8D) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 侍
1 nét nghĩa
#U+4F8D: 侍 THỊ

Hầu hạ, phụng dưỡng, chầu chực bên cạnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 侍 · Bộ 人 (NHÂN) (8 nét) · Pinyin: shì · Nghĩa quốc tế (Unihan): serve, attend upon; attendant, servant; samurai].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 侍
1 nét nghĩa
#A1: 侍 THỊ

Hầu hạ, phụng dưỡng, chầu chực bên cạnh. Chữ THỊ (侍) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) biểu ý và chữ TỰ (寺 - chốn công đường, chùa chiền) vừa biểu âm vừa gợi ý. Trong cổ văn, hình ảnh một người đứng trang nghiêm bên cạnh bậc tôn trưởng hoặc nơi chốn tôn nghiêm để chăm sóc, phục vụ đã tạo nên nghĩa gốc là hầu hạ, chầu chực. Mở rộng ra trong đạo làm người, chữ THỊ (侍) nhắc nhở về lòng hiếu thảo, sự tận tâm phụng dưỡng cha mẹ và kính trọng bậc bề trên. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 內侍 NỘI THỊ (Nội thị); 侍讀 THỊ ĐẬU (Thị độc); 侍女 THỊ NỮ (Nữ); 侍衛 THỊ VỆ (Thị vệ).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 侍
1 nét nghĩa
#GDHN: 侍 THỊ

Âm đọc THỊ: hầu hạ, phụng dưỡng, chầu chực bên cạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 內侍 NỘI THỊ (Nội thị); 侍讀 THỊ ĐẬU (Thị độc); 侍女 THỊ NỮ (Nữ); 侍衛 THỊ VỆ (Thị vệ).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 侍
1 nét nghĩa
#QATD: 侍 THỊ

Mục từ 侍 (THỊ): Hầu hạ, phụng dưỡng, chầu chực bên cạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (內侍 NỘI THỊ (Nội thị); 侍讀 THỊ ĐẬU (Thị độc); 侍女 THỊ NỮ (Nữ); 侍衛 THỊ VỆ (Thị vệ)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 侍
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 侍 THỊ

Thị (侍): Hầu hạ, phụng dưỡng, chầu chực bên cạnh — Glossarium: serve, attend upon; attendant, servant; samurai.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 侍
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 侍 THỊ

Chữ 侍 (âm đọc THỊ): Hầu hạ, phụng dưỡng, chầu chực bên cạnh. Từ vựng thường đàm: 內侍 NỘI THỊ (Nội thị); 侍讀 THỊ ĐẬU (Thị độc); 侍女 THỊ NỮ (Nữ); 侍衛 THỊ VỆ (Thị vệ).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 侍
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 侍 THỊ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 侍 (âm chuẩn THỊ): Hầu hạ, phụng dưỡng, chầu chực bên cạnh.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 侍
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 侍 THỊ

Chuẩn hóa âm đọc THỊ (侍): Hầu hạ, phụng dưỡng, chầu chực bên cạnh; từ ghép thông dụng: 內侍 NỘI THỊ (Nội thị); 侍讀 THỊ ĐẬU (Thị độc); 侍女 THỊ NỮ (Nữ); 侍衛 THỊ VỆ (Thị vệ).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 侍
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 侍 THỊ

Ngữ liệu học thuật chữ 侍 [U+4F8D · THỊ · shì]: Hầu hạ, phụng dưỡng, chầu chực bên cạnh (serve, attend upon; attendant, servant; samurai).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bộ NHÂN đứng cạnh ngôi chùa TỰ, Cung kính hầu bên chẳng quản công. Chăm sóc mẹ cha tròn chữ hiếu, Chân thành tận tụy giữ tấm lòng.

Các bộ phận cấu thành chữ:
人
NHÂNCon người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THỊ (侍) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) biểu ý và chữ TỰ (寺 - chốn công đường, chùa chiền) vừa biểu âm vừa gợi ý. Trong cổ văn, hình ảnh một người đứng trang nghiêm bên cạnh bậc tôn trưởng hoặc nơi chốn tôn nghiêm để chăm sóc, phục vụ đã tạo nên nghĩa gốc là hầu hạ, chầu chực. Mở rộng ra trong đạo làm người, chữ THỊ (侍) nhắc nhở về lòng hiếu thảo, sự tận tâm phụng dưỡng cha mẹ và kính trọng bậc bề trên.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
内侍(內侍)
NỘI THỊ
nèi shìNội thị
侍读(侍讀)
THỊ ĐẬU
shì dúThị độc
侍女
THỊ NỮ
shì nǚNữ
侍卫(侍衛)
THỊ VỆ
shì wèiThị vệ

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 侍

#T1: 侍 THỊ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 侍 THỊ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 侍 THỊ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại