Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Phò tá, phụ giúp, người trợ lý
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
assist, aid, second; subordinate
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 佐 (U+4F50) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phò tá, phụ giúp, người trợ lý. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 佐 · Bộ 人 (NHÂN) (7 nét) · Pinyin: zuǒ · Nghĩa quốc tế (Unihan): assist, aid, second; subordinate].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phò tá, phụ giúp, người trợ lý. Chữ TÁ (佐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái biểu ý và chữ TẢ (左 - tay trái) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa gốc. Vốn dĩ chữ TẢ (左) đã mang nghĩa tay trái phụ giúp cho tay phải; khi thêm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) vào, chữ TÁ (佐) chuyên dùng để chỉ người trợ lý đắc lực, hành động phò tá, giúp đỡ cấp trên hoàn thành đại sự. Chữ tôn vinh tinh thần khiêm nhường và sự phối hợp nhịp nhàng trong tập thể. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 證佐 CHỨNG TÁ (Chứng tá); 扶佐 PHÙ TÁ (Phù tá); 輔佐 PHỤ TÁ (Phụ tá).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÁ: phò tá, phụ giúp, người trợ lý; thường gặp trong ngữ cảnh: 證佐 CHỨNG TÁ (Chứng tá); 扶佐 PHÙ TÁ (Phù tá); 輔佐 PHỤ TÁ (Phụ tá).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 佐 (TÁ): Phò tá, phụ giúp, người trợ lý. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (證佐 CHỨNG TÁ (Chứng tá); 扶佐 PHÙ TÁ (Phù tá); 輔佐 PHỤ TÁ (Phụ tá)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tá (佐): Phò tá, phụ giúp, người trợ lý — Glossarium: assist, aid, second; subordinate.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 佐 (âm đọc TÁ): Phò tá, phụ giúp, người trợ lý. Từ vựng thường đàm: 證佐 CHỨNG TÁ (Chứng tá); 扶佐 PHÙ TÁ (Phù tá); 輔佐 PHỤ TÁ (Phụ tá).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 佐 (âm chuẩn TÁ): Phò tá, phụ giúp, người trợ lý.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÁ (佐): Phò tá, phụ giúp, người trợ lý; từ ghép thông dụng: 證佐 CHỨNG TÁ (Chứng tá); 扶佐 PHÙ TÁ (Phù tá); 輔佐 PHỤ TÁ (Phụ tá).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 佐 [U+4F50 · TÁ · zuǒ]: Phò tá, phụ giúp, người trợ lý (assist, aid, second; subordinate).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
NHÂN ĐỨNG (亻) sát cánh kề vai, Đưa bàn tay TẢ (左) miệt mài sẻ chia. Phò TÁ (佐) chẳng quản sớm khuya, Đồng tâm hiệp lực bên kia vững vàng.
Chữ TÁ (佐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái biểu ý và chữ TẢ (左 - tay trái) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa gốc. Vốn dĩ chữ TẢ (左) đã mang nghĩa tay trái phụ giúp cho tay phải; khi thêm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) vào, chữ TÁ (佐) chuyên dùng để chỉ người trợ lý đắc lực, hành động phò tá, giúp đỡ cấp trên hoàn thành đại sự. Chữ tôn vinh tinh thần khiêm nhường và sự phối hợp nhịp nhàng trong tập thể.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 佐
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”