Chuyển đến nội dung chính
U+4ED6HSK 1
他

他THAPinyin: tā| Quảng Đông: taa1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ人 (NHÂN)Số 9/214
Tổng số nét5 nétNgoài bộ: 3 nét
Giản thể / Phồn thể他 ↔ 他Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

anh ấy, ông ấy

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

he, him

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 他 (U+4ED6) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 他
他
1 nét nghĩa
#U+4ED6: 他 THA

anh ấy, ông ấy. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 他 · Bộ 人 (NHÂN) (5 nét) · Pinyin: tā · Nghĩa quốc tế (Unihan): he, him].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 他
他
1 nét nghĩa
#A1: 他 THA

anh ấy, ông ấy. Chữ THA (他) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ghép bởi bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người và chữ DÃ (也) ở bên phải. Thời thượng cổ, phần bên phải vốn là chữ ĐÀ (它 - con rắn); người xưa gặp nhau thường hỏi 'Vô đà hồ?' (Có gặp chuyện gì khác thường không?), nên ĐÀ mang nghĩa là 'khác'. Khi thêm bộ NHÂN (亻) và biến đổi thành chữ DÃ (也), chữ THA dùng để chỉ 'người khác' và làm đại từ ngôi thứ ba chỉ nam giới ('anh ấy'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 他們 THA MÔN (họ, bọn họ); 其他 KỲ THA (khác, những cái khác, người khác).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 他
他
1 nét nghĩa
#GDHN: 他 THA

Âm đọc THA: anh ấy, ông ấy; thường gặp trong ngữ cảnh: 他們 THA MÔN (họ, bọn họ); 其他 KỲ THA (khác, những cái khác, người khác).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 他
他
1 nét nghĩa
#QATD: 他 THA

Mục từ 他 (THA): anh ấy, ông ấy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (他們 THA MÔN (họ, bọn họ); 其他 KỲ THA (khác, những cái khác, người khác)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 他
他
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 他 THA

Tha (他): anh ấy, ông ấy — Glossarium: he, him.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 他
他
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 他 THA

Chữ 他 (âm đọc THA): anh ấy, ông ấy. Từ vựng thường đàm: 他們 THA MÔN (họ, bọn họ); 其他 KỲ THA (khác, những cái khác, người khác).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 他
他
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 他 THA

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 他 (âm chuẩn THA): anh ấy, ông ấy.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 他
他
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 他 THA

Chuẩn hóa âm đọc THA (他): anh ấy, ông ấy; từ ghép thông dụng: 他們 THA MÔN (họ, bọn họ); 其他 KỲ THA (khác, những cái khác, người khác).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 他
他
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 他 THA

Ngữ liệu học thuật chữ 他 [U+4ED6 · THA · tā]: anh ấy, ông ấy (he, him).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

NHÂN ĐỨNG bên cạnh chữ DÃ Người kia cũng giống như ta khác gì Anh ấy, ông ấy khắc ghi Ngôi ba nam giới mỗi khi gọi người.

Các bộ phận cấu thành chữ:
亻
NHÂN ĐỨNGCon người, chỉ một cá nhân khác ngoài người nói và người nghe.
也
DÃTrợ từ biểu thị sự đồng dạng ('cũng'), thời cổ vốn là chữ ĐÀ (它 - con rắn).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THA (他) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ghép bởi bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người và chữ DÃ (也) ở bên phải. Thời thượng cổ, phần bên phải vốn là chữ ĐÀ (它 - con rắn); người xưa gặp nhau thường hỏi 'Vô đà hồ?' (Có gặp chuyện gì khác thường không?), nên ĐÀ mang nghĩa là 'khác'. Khi thêm bộ NHÂN (亻) và biến đổi thành chữ DÃ (也), chữ THA dùng để chỉ 'người khác' và làm đại từ ngôi thứ ba chỉ nam giới ('anh ấy').

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (2)

HSK & Giao tiếp
他们(他們)
THA MÔN
tā menhọ, bọn họ
其他
KỲ THA
qí tākhác, những cái khác, người khác

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

他是我的医生。

Anh ấy là bác sĩ của tôi.

他是我的好同学,也是中国人。

Cậu ấy là bạn học tốt của tôi, cũng là người Trung Quốc.

你认识他吗?

Bạn có quen biết anh ấy không?

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 他

#A1: 他 THA

Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.

众里寻他千百度,蓦然回首,那人却在,灯火阑珊处。

Zhòng lǐ xún tā qiān bǎi dù, mò rán huí shǒu, nà rén què zài, dēng huǒ lán shān chù.

Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.

“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”

#T2: 他 THA

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 他 THA

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống