Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ)
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
possessive particle ('s, of), him/her/it
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 之 (U+4E4B) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 之 · Bộ 丿 (PHIỆT) (4 nét) · Pinyin: zhī · Nghĩa quốc tế (Unihan): possessive particle ('s, of), him/her/it].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ). Chữ CHI (之): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 4 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 分之 (PHÂN CHI: phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)), 总之 (TỔNG CHI: tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại), 当务之急 (ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP: việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết), 反之 (PHẢN CHI: ngược lại, trái lại, ngược lại thì). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 總之 TỔNG CHI (tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại); 當務之急 ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP (việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết); 反之 PHẢN CHI (ngược lại, trái lại, ngược lại thì); 後顧之憂 HẬU CỐ CHI ƯU (nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau); 天倫之樂 THIÊN LUÂN CHI LẠC (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHI: của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 總之 TỔNG CHI (tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại); 當務之急 ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP (việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết); 反之 PHẢN CHI (ngược lại, trái lại, ngược lại thì); 後顧之憂 HẬU CỐ CHI ƯU (nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau); 天倫之樂 THIÊN LUÂN CHI LẠC (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 之 (CHI): của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 總之 TỔNG CHI (tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại); 當務之急 ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP (việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết); 反之 PHẢN CHI (ngược lại, trái lại, ngược lại thì); 後顧之憂 HẬU CỐ CHI ƯU (nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau); 天倫之樂 THIÊN LUÂN CHI LẠC (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chi (之): của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ) — Glossarium: possessive particle ('s, of), him/her/it.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 之 (âm đọc CHI): của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ). Từ vựng thường đàm: 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 總之 TỔNG CHI (tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại); 當務之急 ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP (việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết); 反之 PHẢN CHI (ngược lại, trái lại, ngược lại thì); 後顧之憂 HẬU CỐ CHI ƯU (nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau); 天倫之樂 THIÊN LUÂN CHI LẠC (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 之 (âm chuẩn CHI): của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ).
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHI (之): của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ); từ ghép thông dụng: 分之 PHÂN CHI (phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)); 總之 TỔNG CHI (tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại); 當務之急 ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP (việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết); 反之 PHẢN CHI (ngược lại, trái lại, ngược lại thì); 後顧之憂 HẬU CỐ CHI ƯU (nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau); 天倫之樂 THIÊN LUÂN CHI LẠC (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 之 [U+4E4B · CHI · zhī]: của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ) (possessive particle ('s, of), him/her/it).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ CHI (之): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 4 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 分之 (PHÂN CHI: phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)), 总之 (TỔNG CHI: tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại), 当务之急 (ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP: việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết), 反之 (PHẢN CHI: ngược lại, trái lại, ngược lại thì).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (7)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Đây là sách của tôi.
Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “之” (của (trợ từ kết cấu) - CHI) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.
Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “之” (của (trợ từ kết cấu)) một cách tự nhiên và trang nhã.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 之
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”