Chuyển đến nội dung chính
U+4E2DHSK 1
中

中TRUNG, TRÚNGPinyin: zhōng, zhòng| Quảng Đông: zung1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

6 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
TRONGở trongbtcn
TRUNGtrung tâmvhn
TRUÔNGđường truôngbtcn
TRUỒNGở truồnggdhn
TRÚNGtrúng kế; bắn trúnggdhn
ĐÚNGđúng đắn, đúng mực; nghiệm túcgdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 中 khi đọc là TRUNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ丨 (CỔN)Số 2/214
Tổng số nét4 nétNgoài bộ: 3 nét
Giản thể / Phồn thể中 ↔ 中Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

central; center, middle; in the midst of; hit (target); attain

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 中 (U+4E2D) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 中
1 nét nghĩa
#VHN: 中 TRUNG

trung tâm

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 中
1 nét nghĩa
#A1: 中 TRUNG

Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc. Chữ TRUNG (中) là chữ chỉ sự (kiêm tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TRUNG vẽ một cây cột cờ dựng thẳng đứng (丨) xuyên qua chính giữa khu đất doanh trại (口), trên đỉnh cột có dải cờ tung bay để triệu tập quân dân về vị trí trung tâm. Nét sổ thẳng (丨) chia hình vuông (口) thành hai nửa cân xứng tuyệt đối, biểu thị vị trí 'ở giữa, trung tâm' cũng như đạo lý sống ngay thẳng, hài hòa. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 中國 TRUNG QUỐC (Trung Quốc); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 中間 TRUNG GIAN (ở giữa); 其中 KỲ TRUNG (trong đó, trong số đó); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 中
1 nét nghĩa
#GDHN: 中 TRUỒNG

ở truồng

1 nét nghĩa
#GDHN: 中 TRÚNG

trúng kế; bắn trúng

1 nét nghĩa
#GDHN: 中 ĐÚNG

đúng đắn, đúng mực; nghiệm túc

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 中
1 nét nghĩa
#QATD: 中 TRUNG

Mục từ 中 (TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (中國 TRUNG QUỐC (Trung Quốc); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 中間 TRUNG GIAN (ở giữa); 其中 KỲ TRUNG (trong đó, trong số đó); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 中
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 中 TRUNG

Trung (中): Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc — Glossarium: central; center, middle; in the midst of; hit (target); attain.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 中
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 中 TRUNG

Chữ 中 (âm đọc TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc. Từ vựng thường đàm: 中國 TRUNG QUỐC (Trung Quốc); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 中間 TRUNG GIAN (ở giữa); 其中 KỲ TRUNG (trong đó, trong số đó); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 中
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 中 TRUNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 中 (âm chuẩn TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 中
1 nét nghĩa
#BTCN: 中 TRONG

ở trong

1 nét nghĩa
#BTCN: 中 TRUÔNG

đường truông

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 中
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 中 TRUNG

Ngữ liệu học thuật chữ 中 [U+4E2D · TRUNG · zhōng]: Ở giữa, trung tâm, bên trong; trúng; Trung Quốc (central; center, middle; in the midst of; hit (target); attain).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Hình vuông ở giữa đất trời Một nét sổ thẳng chia đôi cân bằng Chính tâm chẳng lệch chút chăng TRUNG tâm, ở giữa vững vàng trước sau.

Các bộ phận cấu thành chữ:
口
KHẨU (VI)Khung hình vuông biểu thị mặt trống, vòng thành hoặc khu đất trung tâm.
丨
CỔNCột cờ dựng thẳng đứng xuyên qua chính giữa tâm điểm.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TRUNG (中) là chữ chỉ sự (kiêm tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TRUNG vẽ một cây cột cờ dựng thẳng đứng (丨) xuyên qua chính giữa khu đất doanh trại (口), trên đỉnh cột có dải cờ tung bay để triệu tập quân dân về vị trí trung tâm. Nét sổ thẳng (丨) chia hình vuông (口) thành hai nửa cân xứng tuyệt đối, biểu thị vị trí 'ở giữa, trung tâm' cũng như đạo lý sống ngay thẳng, hài hòa.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
中国(中國)
TRUNG QUỐC
Zhōng guóTrung Quốc
中午
TRUNG NGỌ
zhōng wǔbuổi trưa
中间(中間)
TRUNG GIAN
zhōng jiānở giữa
其中
KỲ TRUNG
qí zhōngtrong đó, trong số đó
中文
TRUNG VĂN
Zhōng wéntiếng Trung, văn tự tiếng Hán
集中
TẬP TRUNG
jí zhōngtập trung, gom lại
中介
TRUNG GIỚI
zhōng jièmôi giới, trung gian
中心
TRUNG TÂM
zhōng xīntrung tâm, trọng tâm, hạt nhân
中旬
TRUNG TUẦN
zhōng xúntrung tuần (từ ngày 11 đến ngày 20 trong tháng)
中断(中斷)
TRUNG ĐOẠN
zhōng duàngián đoạn, đứt quãng, ngừng trệ
中立
TRUNG LẬP
zhōng lìtrung lập, vô tư khách quan không thiên vị
中央
TRUNG ƯƠNG
zhōng yāngTrung ương, cơ quan đầu não; trung tâm ở giữa

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 中

#A1: 中 TRUNG, TRÚNG

Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.

慈母手中线,游子身上衣。临行密密缝,意恐迟迟归。谁言寸草心,报得三春晖。

Cí mǔ shǒu zhōng xiàn, yóu zǐ shēn shàng yī. Lín xíng mì mì féng, yì kǒng chí chí guī. Shuí yán cùn cǎo xīn, bào dé sān chūn huī.

Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.

“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”

Mạnh Giao • Du Tử Ngâm (Đường Thi)Mạnh Giao (孟郊) • Thơ Đường
#B1: 中 TRUNG, TRÚNG

Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.

横看成岭侧成峰,远近高低各不同。不识庐山真面目,只缘身在此山中。

Héng kàn chéng lǐng cè chéng fēng, yuǎn jìn gāo dī gè bù tóng. Bù shí Lú shān zhēn miàn mù, zhǐ yuán shēn zài cǐ shān zhōng.

Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.

“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”

Tô Đông Pha • Đề Tây Lâm Bích (Thơ Tống)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Thơ Tống
#C1: 中 TRUNG, TRÚNG

Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.

满纸荒唐言,一把辛酸泪。都云作者痴,谁解其中味?

Mǎn zhǐ huāng táng yán, yī bǎ xīn suān lèi. Dōu yún zuò zhě chī, shuí jiě qí zhōng wèi?

Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?

“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”

Tào Tuyết Cần • Hồng Lâu Mộng (Hồi 1 – Đời Thanh)Tào Tuyết Cần (曹雪芹) • Tiểu thuyết đời Thanh
#D4: 中 TRUNG, TRÚNG

Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.

咬定青山不放松,立根原在破岩中。千磨万击还坚劲,任尔东西南北风。

Yǎo dìng qīng shān bú fàng sōng, lì gēn yuán zài pò yán zhōng. Qiān mó wàn jī huán jiān jìng, rèn ěr dōng xī nán běi fēng.

Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.

“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”

Trịnh Bản Kiều • Trúc Thạch (Thơ Thanh)Trịnh Bản Kiều (郑板桥) • Thơ Thanh