Chuyển đến nội dung chính
BÁT BÚT CHỮ HÁN · NÉT SỐ 1 / 8

Nét Ngang(横 - héng)

Nét ngang là nét cơ bản đầu tiên và xuất hiện nhiều nhất trong chữ Hán. Nét ngang tựa như đường chân trời, nâng đỡ toàn bộ kết cấu của chữ.

Xem 8 Nét Cơ Bản
Pixel Art Minh HọaNét 1 / 8
Minh họa Pixel Art Nét Ngang chữ 一
一
yī · Số một (Nhất)

👉 Quy luật đi nét: Kéo ngang từ trái qua phải, hơi chếch nhẹ lên trên 3° - 5°

MẸO NHỚ BÚT THUẬN TỪ FOXI
  • Quy tắc vàng: Ngang trước, sổ sau (先横后竖) - Ví dụ chữ 十 (Shí).
  • Quy tắc vàng: Trên trước, dưới sau (从上到下) - Ví dụ chữ 三 (Sān).
Bảng Tập Viết Ô Mễ Điền (米字格)

Luyện Viết Chữ Chứa Nét Ngang

Chọn chữ:
✍️ Dùng chuột hoặc ngón tay vẽ theo đường kẻ trên ô mễ nhé!

Quy Trình Bút Pháp 3 Bước Của Nét Ngang

Nắm vững 3 nhịp đi bút để tạo nên nét chữ chuẩn xác, có thần và đầy nội lực:

1Khởi Bút (Hạ Bút)

Hạ bút hơi chếch một góc khoảng 45° từ trái sang phải, ấn nhẹ đầu bút để tạo điểm khởi bút tròn trịa, chắc chắn.

2Hành Bút (Kéo Nét)

Kéo bút đều tay từ trái qua phải, thân nét hơi chếch nhẹ lên trên khoảng 3° - 5° (tuyệt đối không để nét chúi xuống dưới).

3Thu Bút (Dừng / Nhấc)

Đến cuối nét, dừng bút nhẹ (hãm bút), ấn hơi đậm một chút rồi nhấc bút dứt khoát hoặc hồi phong nhẹ để đuôi nét đầy đặn.

Các Biến Thể Thường Gặp Của Nét Ngang
Ngang dài (长横 - Chánghéng)

Nét ngang dài thanh thoát, thường đóng vai trò làm trục đỡ trung tâm hoặc đáy chữ.

Ví dụ trong chữ: 一, 三, 上, 百
Ngang ngắn (短横 - Duǎnhéng)

Nét ngang ngắn gọn, thanh mảnh, thường nằm kẹp ở giữa hoặc bên trong khung chữ.

Ví dụ trong chữ: 旦, 里, 口, 目
3 Lỗi Sai Kinh Điển Khi Viết Nét Ngang
❌ Lỗi 1:Kéo nét ngang chúi đuôi xuống dưới làm chữ bị ủ rũ, mất thăng bằng.
❌ Lỗi 2:Vẽ nét ngang hoàn toàn nằm ngang đơ như thước kẻ khiến chữ cứng nhắc, thiếu sức sống.
❌ Lỗi 3:Không có điểm nhấn ở đầu và đuôi nét, làm nét trơn tuột như gạch chỉ.

5 Chữ Hán Tiêu Biểu Chứa Nét Ngang

Bấm vào từng chữ để nạp ngay vào ô mễ điền tập viết phía trên: