BÁT BÚT CHỮ HÁN · NÉT SỐ 7 / 8
Nét Gập(折 - zhé)
Nét gập là sự kết hợp linh hoạt giữa các nét cơ bản, tạo nên khung viền và góc cạnh vuông vắn cho chữ Hán.
Pixel Art Minh HọaNét 7 / 8
口
kǒu · Miệng, mồm, cửa ngõ (Khẩu)
👉 Quy luật đi nét: Kéo một nét rồi bẻ góc đổi hướng liền mạch (không nhấc bút)
MẸO NHỚ BÚT THUẬN TỪ FOXI
- Quy tắc vàng: Ngoài trước, trong sau (从外到内) - Viết khung ngoài có nét gập trước.
- Quy tắc vàng: Vào trước, đóng sau (先进入后关门) - Đóng đáy sau cùng.
Bảng Tập Viết Ô Mễ Điền (米字格)
Luyện Viết Chữ Chứa Nét Gập
Chọn chữ:
✍️ Dùng chuột hoặc ngón tay vẽ theo đường kẻ trên ô mễ nhé!
Quy Trình Bút Pháp 3 Bước Của Nét Gập
Nắm vững 3 nhịp đi bút để tạo nên nét chữ chuẩn xác, có thần và đầy nội lực:
1Khởi Bút (Hạ Bút)
Bắt đầu như nét ngang hoặc nét sổ bình thường.
2Hành Bút (Kéo Nét)
Khi đến điểm bẻ góc, dừng bút nhẹ (hãm bút), ấn nhẹ để tạo góc vuông góc cạnh.
3Thu Bút (Dừng / Nhấc)
Đổi hướng kéo tiếp nét thứ hai liền mạch mà không nhấc bút khỏi mặt giấy, thu bút dứt khoát.
Các Biến Thể Thường Gặp Của Nét Gập
Ngang gập (横折 - Héngzhé)
Đi ngang rồi gập vuông góc xuống dưới.
Ví dụ trong chữ: 口, 日, 田, 四
Sổ gập (竖折 - Shùzhé)
Đi thẳng xuống rồi gập vuông góc sang phải.
Ví dụ trong chữ: 山, 区, 画, 断
Phẩy gập (撇折 - Piězhé)
Phẩy nghiêng xuống rồi gập hất sang phải.
Ví dụ trong chữ: 去, 云, 台, 么
3 Lỗi Sai Kinh Điển Khi Viết Nét Gập
❌ Lỗi 1:Cua tròn góc như uốn dây kẽm thay vì bẻ góc vuông vắn dứt khoát.
❌ Lỗi 2:Nhấc bút rời rạc làm nét gập bị đứt thành 2 nét riêng biệt.
5 Chữ Hán Tiêu Biểu Chứa Nét Gập
Bấm vào từng chữ để nạp ngay vào ô mễ điền tập viết phía trên: