Chuyển đến nội dung chính
U+9A19HSK 4
騙

騙PHIẾNPinyin: piàn| Quảng Đông: pin3

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ馬 (MÃ)Số 187/214
Tổng số nét19 nétNgoài bộ: 9 nét
Giản thể / Phồn thể骗 ↔ 騙Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to cheat, to swindle, to deceive, to fool

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 騙 (U+9A19) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 騙
1 nét nghĩa
#U+9A19: 騙 PHIẾN

lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm. [Giản thể: 骗 ⇄ Phồn thể: 騙 · Bộ 馬 (MÃ) (19 nét) · Pinyin: piàn · Nghĩa quốc tế (Unihan): to cheat, to swindle, to deceive, to fool].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 騙
1 nét nghĩa
#A1: 騙 PHIẾN

lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm. Chữ PHIẾN (騙): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 19 nét (9 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 户 (HỘ) + 冂 (QUYNH) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 欺骗 (KHI PHIẾN: lừa gạt, dối trá gian lận), 诈骗 (TRÁ PHIẾN: lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận); 詐騙 TRÁ PHIẾN (lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 騙
1 nét nghĩa
#GDHN: 騙 PHIẾN

Âm đọc PHIẾN: lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm; thường gặp trong ngữ cảnh: 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận); 詐騙 TRÁ PHIẾN (lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 騙
1 nét nghĩa
#QATD: 騙 PHIẾN

Mục từ 騙 (PHIẾN): lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận); 詐騙 TRÁ PHIẾN (lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 騙
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 騙 PHIẾN

Phiến (騙): lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm — Glossarium: to cheat, to swindle, to deceive, to fool.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 騙
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 騙 PHIẾN

Chữ 騙 (âm đọc PHIẾN): lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm. Từ vựng thường đàm: 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận); 詐騙 TRÁ PHIẾN (lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 騙
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 騙 PHIẾN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 騙 (âm chuẩn PHIẾN): lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 騙
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 騙 PHIẾN

Chuẩn hóa âm đọc PHIẾN (騙): lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm; từ ghép thông dụng: 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận); 詐騙 TRÁ PHIẾN (lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 騙
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 騙 PHIẾN

Ngữ liệu học thuật chữ 騙 [U+9A19 · PHIẾN · piàn]: lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm (to cheat, to swindle, to deceive, to fool).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
马
MÃCon ngựa phi nhanh, bờm dài dũng mãnh.
户
HỘCánh cửa một cánh, hộ gia đình, căn nhà.
冂
QUYNHVùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.
十
THẬPSố mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.
Thông tin cấu tạo:

Chữ PHIẾN (騙): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 19 nét (9 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 户 (HỘ) + 冂 (QUYNH) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 欺骗 (KHI PHIẾN: lừa gạt, dối trá gian lận), 诈骗 (TRÁ PHIẾN: lừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (2)

HSK & Giao tiếp
欺骗(欺騙)
KHI PHIẾN
qī piànlừa gạt, dối trá gian lận
诈骗(詐騙)
TRÁ PHIẾN
zhà piànlừa đảo, lừa gạt chiếm đoạt tài sản

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

他不会骗你。

Anh ấy sẽ không nói dối bạn.

深入理解“骗”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “骗” (nói dối - PHIẾN) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“骗”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “骗” (nói dối) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 骗

#T1: 骗 PHIẾN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 骗 PHIẾN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 骗 PHIẾN

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại