Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
red; bare; Kangxi radical 155
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 赤 (U+8D64) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 赤 · Bộ 赤 (XÍCH) (7 nét) · Pinyin: chì · Nghĩa quốc tế (Unihan): red; bare; Kangxi radical 155].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không. Chữ XÍCH (赤) là chữ hội ý kết cấu trên dưới: trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là bộ ĐẠI (大 - hình một người lớn), phía dưới là bộ HỎA (火 - ngọn lửa đang bùng cháy, khi viết sang chữ Khải phần trên biến đổi thành bộ THỔ 土 và phần lửa bên dưới thành bốn nét chấm phẩy). Hình ảnh con người đứng bên ngọn lửa lớn ánh lên sắc đỏ rực rỡ tạo nên nghĩa gốc là màu đỏ, mở rộng chỉ tấm lòng thuần khiết (XÍCH TỬ 赤子). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 赤道 XÍCH ĐẠO (xích đạo, đường xích đạo); 赤字 XÍCH TỰ (thâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại); 赤壁 XÍCH BÍCH (Xích bích).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XÍCH: màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không; thường gặp trong ngữ cảnh: 赤道 XÍCH ĐẠO (xích đạo, đường xích đạo); 赤字 XÍCH TỰ (thâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại); 赤壁 XÍCH BÍCH (Xích bích).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 赤 (XÍCH): Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (赤道 XÍCH ĐẠO (xích đạo, đường xích đạo); 赤字 XÍCH TỰ (thâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại); 赤壁 XÍCH BÍCH (Xích bích)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xích (赤): Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không — Glossarium: red; bare; Kangxi radical 155.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 赤 (âm đọc XÍCH): Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không. Từ vựng thường đàm: 赤道 XÍCH ĐẠO (xích đạo, đường xích đạo); 赤字 XÍCH TỰ (thâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại); 赤壁 XÍCH BÍCH (Xích bích).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 赤 (âm chuẩn XÍCH): Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XÍCH (赤): Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không; từ ghép thông dụng: 赤道 XÍCH ĐẠO (xích đạo, đường xích đạo); 赤字 XÍCH TỰ (thâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại); 赤壁 XÍCH BÍCH (Xích bích).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 赤 [U+8D64 · XÍCH · chì]: Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không (red; bare; Kangxi radical 155).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Người lớn ĐẠI (大) cạnh lửa HỎA (火), Ánh lửa rực cháy soi bừng sắc son. Chữ XÍCH (赤) nhiệt huyết sắt son, Lòng ngay thuần khiết vẹn tròn trước sau.
Chữ XÍCH (赤) là chữ hội ý kết cấu trên dưới: trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là bộ ĐẠI (大 - hình một người lớn), phía dưới là bộ HỎA (火 - ngọn lửa đang bùng cháy, khi viết sang chữ Khải phần trên biến đổi thành bộ THỔ 土 và phần lửa bên dưới thành bốn nét chấm phẩy). Hình ảnh con người đứng bên ngọn lửa lớn ánh lên sắc đỏ rực rỡ tạo nên nghĩa gốc là màu đỏ, mở rộng chỉ tấm lòng thuần khiết (XÍCH TỬ 赤子).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 赤
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”