Chuyển đến nội dung chính
U+8D64HSK 6
赤

赤XÍCHPinyin: chì| Quảng Đông: cek3

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ赤 (XÍCH)Số 155/214
Tổng số nét7 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể赤 ↔ 赤Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

red; bare; Kangxi radical 155

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 赤 (U+8D64) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 赤
1 nét nghĩa
#U+8D64: 赤 XÍCH

Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 赤 · Bộ 赤 (XÍCH) (7 nét) · Pinyin: chì · Nghĩa quốc tế (Unihan): red; bare; Kangxi radical 155].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 赤
1 nét nghĩa
#A1: 赤 XÍCH

Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không. Chữ XÍCH (赤) là chữ hội ý kết cấu trên dưới: trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là bộ ĐẠI (大 - hình một người lớn), phía dưới là bộ HỎA (火 - ngọn lửa đang bùng cháy, khi viết sang chữ Khải phần trên biến đổi thành bộ THỔ 土 và phần lửa bên dưới thành bốn nét chấm phẩy). Hình ảnh con người đứng bên ngọn lửa lớn ánh lên sắc đỏ rực rỡ tạo nên nghĩa gốc là màu đỏ, mở rộng chỉ tấm lòng thuần khiết (XÍCH TỬ 赤子). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 赤道 XÍCH ĐẠO (xích đạo, đường xích đạo); 赤字 XÍCH TỰ (thâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại); 赤壁 XÍCH BÍCH (Xích bích).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 赤
1 nét nghĩa
#GDHN: 赤 XÍCH

Âm đọc XÍCH: màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không; thường gặp trong ngữ cảnh: 赤道 XÍCH ĐẠO (xích đạo, đường xích đạo); 赤字 XÍCH TỰ (thâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại); 赤壁 XÍCH BÍCH (Xích bích).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 赤
1 nét nghĩa
#QATD: 赤 XÍCH

Mục từ 赤 (XÍCH): Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (赤道 XÍCH ĐẠO (xích đạo, đường xích đạo); 赤字 XÍCH TỰ (thâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại); 赤壁 XÍCH BÍCH (Xích bích)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 赤
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 赤 XÍCH

Xích (赤): Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không — Glossarium: red; bare; Kangxi radical 155.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 赤
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 赤 XÍCH

Chữ 赤 (âm đọc XÍCH): Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không. Từ vựng thường đàm: 赤道 XÍCH ĐẠO (xích đạo, đường xích đạo); 赤字 XÍCH TỰ (thâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại); 赤壁 XÍCH BÍCH (Xích bích).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 赤
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 赤 XÍCH

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 赤 (âm chuẩn XÍCH): Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 赤
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 赤 XÍCH

Chuẩn hóa âm đọc XÍCH (赤): Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không; từ ghép thông dụng: 赤道 XÍCH ĐẠO (xích đạo, đường xích đạo); 赤字 XÍCH TỰ (thâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại); 赤壁 XÍCH BÍCH (Xích bích).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 赤
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 赤 XÍCH

Ngữ liệu học thuật chữ 赤 [U+8D64 · XÍCH · chì]: Màu đỏ, đỏ rực; tấm lòng son chân thành; trần trụi, trống không (red; bare; Kangxi radical 155).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Người lớn ĐẠI (大) cạnh lửa HỎA (火), Ánh lửa rực cháy soi bừng sắc son. Chữ XÍCH (赤) nhiệt huyết sắt son, Lòng ngay thuần khiết vẹn tròn trước sau.

Các bộ phận cấu thành chữ:
赤
XÍCHMàu đỏ thắm, lòng son trung thành, trần trụi.
土
THỔĐất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ XÍCH (赤) là chữ hội ý kết cấu trên dưới: trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là bộ ĐẠI (大 - hình một người lớn), phía dưới là bộ HỎA (火 - ngọn lửa đang bùng cháy, khi viết sang chữ Khải phần trên biến đổi thành bộ THỔ 土 và phần lửa bên dưới thành bốn nét chấm phẩy). Hình ảnh con người đứng bên ngọn lửa lớn ánh lên sắc đỏ rực rỡ tạo nên nghĩa gốc là màu đỏ, mở rộng chỉ tấm lòng thuần khiết (XÍCH TỬ 赤子).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
赤道
XÍCH ĐẠO
chì dàoxích đạo, đường xích đạo
赤字
XÍCH TỰ
chì zìthâm hụt, thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại
赤壁
XÍCH BÍCH
chì bìXích bích

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 赤

#T1: 赤 XÍCH

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 赤 XÍCH

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 赤 XÍCH

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại