Chuyển đến nội dung chính
U+8CB4HSK 2
貴

貴QUÝPinyin: guì| Quảng Đông: gwai3

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ貝 (BỐI)Số 154/214
Tổng số nét12 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể贵 ↔ 貴Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

đắt, mắc; quý giá

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

expensive, costly, noble

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 貴 (U+8CB4) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 貴
貴
1 nét nghĩa
#U+8CB4: 貴 QUÝ

đắt, mắc; quý giá. [Giản thể: 贵 ⇄ Phồn thể: 貴 · Bộ 貝 (BỐI) (12 nét) · Pinyin: guì · Nghĩa quốc tế (Unihan): expensive, costly, noble].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 貴
貴
1 nét nghĩa
#A1: 貴 QUÝ

đắt, mắc; quý giá. Chữ QUÝ (贵) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên biến đổi từ hình hai bàn tay đang nâng chiếc sọt (gợi thành chữ TRUNG 中 và chữ NHẤT 一), phía dưới là bộ BỐI (贝 - đồng tiền vỏ sò, châu báu) biểu ý. Hình ảnh đôi tay trân trọng nâng niu những đồng tiền vỏ sò và châu báu khẳng định giá trị đắt đỏ, hiếm có. Chữ QUÝ không chỉ nói về giá cả vật chất mà còn tôn vinh phẩm giá cao quý, đáng trân trọng của con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 昂貴 NGANG QUÝ (đắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng); 貴族 QUÝ TỘC (quý tộc, giới quý tộc); 難能可貴 NAN NĂNG KHẢ QUÝ (đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần); 珍貴 TRÂN QUÝ (quý giá, vô giá trân quý).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 貴
貴
1 nét nghĩa
#GDHN: 貴 QUÝ

Âm đọc QUÝ: đắt, mắc; quý giá; thường gặp trong ngữ cảnh: 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 昂貴 NGANG QUÝ (đắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng); 貴族 QUÝ TỘC (quý tộc, giới quý tộc); 難能可貴 NAN NĂNG KHẢ QUÝ (đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần); 珍貴 TRÂN QUÝ (quý giá, vô giá trân quý).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 貴
貴
1 nét nghĩa
#QATD: 貴 QUÝ

Mục từ 貴 (QUÝ): đắt, mắc; quý giá. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 昂貴 NGANG QUÝ (đắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng); 貴族 QUÝ TỘC (quý tộc, giới quý tộc); 難能可貴 NAN NĂNG KHẢ QUÝ (đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần); 珍貴 TRÂN QUÝ (quý giá, vô giá trân quý)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 貴
貴
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 貴 QUÝ

Quý (貴): đắt, mắc; quý giá — Glossarium: expensive, costly, noble.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 貴
貴
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 貴 QUÝ

Chữ 貴 (âm đọc QUÝ): đắt, mắc; quý giá. Từ vựng thường đàm: 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 昂貴 NGANG QUÝ (đắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng); 貴族 QUÝ TỘC (quý tộc, giới quý tộc); 難能可貴 NAN NĂNG KHẢ QUÝ (đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần); 珍貴 TRÂN QUÝ (quý giá, vô giá trân quý).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 貴
貴
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 貴 QUÝ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 貴 (âm chuẩn QUÝ): đắt, mắc; quý giá.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 貴
貴
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 貴 QUÝ

Chuẩn hóa âm đọc QUÝ (貴): đắt, mắc; quý giá; từ ghép thông dụng: 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 昂貴 NGANG QUÝ (đắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng); 貴族 QUÝ TỘC (quý tộc, giới quý tộc); 難能可貴 NAN NĂNG KHẢ QUÝ (đáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần); 珍貴 TRÂN QUÝ (quý giá, vô giá trân quý).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 貴
貴
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 貴 QUÝ

Ngữ liệu học thuật chữ 貴 [U+8CB4 · QUÝ · guì]: đắt, mắc; quý giá (expensive, costly, noble).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên chữ TRUNG (中) gạch NHẤT (一) ngang Dưới nâng bảo BỐI (贝) bạc vàng đầy tay Đắt tiền quý giá xưa nay Phẩm nhân cao quý tháng ngày kính trân.

Các bộ phận cấu thành chữ:
中
TRUNGPhần trên biến đổi từ hình đôi bàn tay đang bưng sọt đất trong chữ cổ.
一
NHẤTNét ngang ngăn cách tạo thế vững chãi nâng đỡ vật báu.
贝
BỐIVỏ sò tiền tệ cổ đại, biểu trưng cho tiền bạc, châu báu và giá trị cao.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ QUÝ (贵) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên biến đổi từ hình hai bàn tay đang nâng chiếc sọt (gợi thành chữ TRUNG 中 và chữ NHẤT 一), phía dưới là bộ BỐI (贝 - đồng tiền vỏ sò, châu báu) biểu ý. Hình ảnh đôi tay trân trọng nâng niu những đồng tiền vỏ sò và châu báu khẳng định giá trị đắt đỏ, hiếm có. Chữ QUÝ không chỉ nói về giá cả vật chất mà còn tôn vinh phẩm giá cao quý, đáng trân trọng của con người.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)

HSK & Giao tiếp
宝贵(寶貴)
BẢO QUÝ
bǎo guìquý giá, quý báu
昂贵(昂貴)
NGANG QUÝ
áng guìđắt đỏ, đắt giá, giá cao ngất ngưởng
贵族(貴族)
QUÝ TỘC
guì zúquý tộc, giới quý tộc
难能可贵(難能可貴)
NAN NĂNG KHẢ QUÝ
nán néng kě guìđáng quý biết bao, hiếm có đáng khen, đáng trân trọng vô ngần
珍贵(珍貴)
TRÂN QUÝ
zhēn guìquý giá, vô giá trân quý

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这件衣服太贵了le。

Bộ quần áo này đắt quá.

太贵了le,能不能便宜一点儿?

Đắt quá, có thể giảm giá rẻ hơn một chút được không?

这家店的东西好,但是有点儿贵。

Đồ của tiệm này tốt, nhưng có điều hơi đắt.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 贵

#T1: 贵 QUÝ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 贵 QUÝ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 贵 QUÝ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại