Chuyển đến nội dung chính
U+8BA4HSK 1
认

认NHẬNPinyin: rèn| Quảng Đông: jing6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ言 (NGÔN)Số 149/214
Tổng số nét4 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể认 ↔ 認Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Nhận ra, quen biết; thừa nhận

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

recognize, know, understand

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 认 (U+8BA4) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 认
1 nét nghĩa
#U+8BA4: 認 NHẬN

Nhận ra, quen biết; thừa nhận. [Giản thể: 认 ⇄ Phồn thể: 認 · Bộ 言 (NGÔN) (4 nét) · Pinyin: rèn · Nghĩa quốc tế (Unihan): recognize, know, understand].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 认
1 nét nghĩa
#A1: 認 NHẬN

Nhận ra, quen biết; thừa nhận. Chữ NHẬN (认) ở dạng phồn thể (認) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NGÔN (言) chỉ lời nói và chữ NHẪN (忍) biểu âm kiêm gợi ý nhẫn nại lắng nghe. Sang chữ giản thể, phần bên phải tinh giản thành bộ NHÂN (人) đứng cạnh bộ NGÔN (讠), tạo nên chữ hội ý gần gũi: qua lời ăn tiếng nói (讠) mà nhận biết được phẩm chất và gương mặt của một con người (人). Lắng nghe chân thành chính là chìa khóa để thấu hiểu lòng người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 认
1 nét nghĩa
#GDHN: 認 NHẬN

Âm đọc NHẬN: nhận ra, quen biết; thừa nhận; thường gặp trong ngữ cảnh: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 认
1 nét nghĩa
#QATD: 認 NHẬN

Mục từ 認 (NHẬN): Nhận ra, quen biết; thừa nhận. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 认
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 認 NHẬN

Nhận (認): Nhận ra, quen biết; thừa nhận — Glossarium: recognize, know, understand.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 认
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 認 NHẬN

Chữ 認 (âm đọc NHẬN): Nhận ra, quen biết; thừa nhận. Từ vựng thường đàm: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 认
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 認 NHẬN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 認 (âm chuẩn NHẬN): Nhận ra, quen biết; thừa nhận.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 认
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 認 NHẬN

Chuẩn hóa âm đọc NHẬN (認): Nhận ra, quen biết; thừa nhận; từ ghép thông dụng: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 认
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 認 NHẬN

Ngữ liệu học thuật chữ 認 [U+8BA4 · NHẬN · rèn]: Nhận ra, quen biết; thừa nhận (recognize, know, understand).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bên trái NGÔN ngữ hỏi han Bên phải NHÂN đứng muôn vàn người qua Nghe lời biết mặt nhận ra Chân thành kết bạn gần xa tỏ tường.

Các bộ phận cấu thành chữ:
讠
NGÔNLời nói, ngôn từ hỏi han, trò chuyện để tìm hiểu.
人
NHÂN (GIẢN THỂ TỪ 忍)Con người (phồn thể là chữ NHẪN 忍 vừa biểu âm vừa gợi sự kiên nhẫn phân biệt).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ NHẬN (认) ở dạng phồn thể (認) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NGÔN (言) chỉ lời nói và chữ NHẪN (忍) biểu âm kiêm gợi ý nhẫn nại lắng nghe. Sang chữ giản thể, phần bên phải tinh giản thành bộ NHÂN (人) đứng cạnh bộ NGÔN (讠), tạo nên chữ hội ý gần gũi: qua lời ăn tiếng nói (讠) mà nhận biết được phẩm chất và gương mặt của một con người (人). Lắng nghe chân thành chính là chìa khóa để thấu hiểu lòng người.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)

HSK & Giao tiếp
认识(認識)
NHẬN THỨC
rèn shiquen biết, nhận biết
认为(認爲)
NHẬN VI
rèn wéicho rằng, nhận định rằng
认真(認真)
NHẬN CHÂN
rèn zhēnnghiêm túc
承认(承認)
THỪA NHẬN
chéng rènthừa nhận, công nhận
否认(否認)
PHỦ NHẬN
fǒu rènphủ nhận, chối bỏ
确认(確認)
XÁC NHẬN
què rènxác nhận, khẳng định lại
辨认(辨認)
BIỆN NHẬN
biàn rènnhận ra, nhận biết, phân biệt
公认(公認)
CÔNG NHẬN
gōng rèncông nhận, được mọi người thừa nhận
认定(認定)
NHẬN ĐỊNH
rèn dìngnhận định, xác định chính thức, công nhận
认可(認可)
NHẬN KHẢ
rèn kěcông nhận, thừa nhận, tán thành đánh giá cao

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 认

#T1: 认 NHẬN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 认 NHẬN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 认 NHẬN

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại