Chuyển đến nội dung chính
U+8B58HSK 2
識

識THỨC, CHÍPinyin: shí, zhì, shì| Quảng Đông: sik1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

1 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
THỨChọc thức, nhận thứcvhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 識 khi đọc là THỨC được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ言 (NGÔN)Số 149/214
Tổng số nét19 nétNgoài bộ: 12 nét
Giản thể / Phồn thể识 ↔ 識Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

recognize, understand, know

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 識 (U+8B58) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 識
1 nét nghĩa
#VHN: 識 THỨC

học thức, nhận thức

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 識
1 nét nghĩa
#A1: 識 THỨC

Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai. Chữ THỨC phồn thể (識) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Chức (戠 - ghi nhớ dấu ấn). Thức là khả năng nhận biết, ghi nhớ và diễn đạt lại những quy luật chân lý của cuộc sống bằng lời nói chuẩn xác. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 識
1 nét nghĩa
#GDHN: 識 THỨC

Âm đọc THỨC: hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai; thường gặp trong ngữ cảnh: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 識
1 nét nghĩa
#QATD: 識 THỨC

Mục từ 識 (THỨC): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 識
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 識 THỨC

Thức (識): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai — Glossarium: recognize, understand, know.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 識
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 識 THỨC

Chữ 識 (âm đọc THỨC): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai. Từ vựng thường đàm: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 識
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 識 THỨC

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 識 (âm chuẩn THỨC): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 識
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 識 THỨC

Chuẩn hóa âm đọc THỨC (識): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai; từ ghép thông dụng: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 識
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 識 THỨC

Ngữ liệu học thuật chữ 識 [U+8B58 · THỨC · shí]: Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai (recognize, understand, know).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Nói ra hiểu biết tỏ tường Khắc ghi tri thức soi đường tương lai. Lời NGÔN (讠) bên CHÍCH (只) ghi lòng, Chữ THỨC (识) học rộng mở thông chân trời.

Các bộ phận cấu thành chữ:
讠
BỘ NGÔNLời nói phân định rạch ròi.
只
CHỮ CHÍCH (GIẢN THỂ)Khẩu trên bát dưới, ghi nhận thông suốt (phồn thể có Âm 音 và Qua 戈).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THỨC phồn thể (識) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Chức (戠 - ghi nhớ dấu ấn). Thức là khả năng nhận biết, ghi nhớ và diễn đạt lại những quy luật chân lý của cuộc sống bằng lời nói chuẩn xác.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (6)

HSK & Giao tiếp
认识(認識)
NHẬN THỨC
rèn shiquen biết, nhận biết
知识(知識)
TRI THỨC
zhī shikiến thức, tri thức
常识(常識)
THƯỜNG THỨC
cháng shíthường thức, kiến thức phổ thông
见多识广(見多識廣)
KIẾN ĐA THỨC QUẢNG
jiàn duō shí guǎnghiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải
识别(識別)
THỨC BIỆT
shí biénhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)
意识(意識)
Ý THỨC
yì shíý thức, nhận thức; nhận thức được

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 识

#A1: 識 / 识 THỨC, CHÍ

Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.

横看成岭侧成峰,远近高低各不同。不识庐山真面目,只缘身在此山中。

Héng kàn chéng lǐng cè chéng fēng, yuǎn jìn gāo dī gè bù tóng. Bù shí Lú shān zhēn miàn mù, zhǐ yuán shēn zài cǐ shān zhōng.

Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.

“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”

Tô Đông Pha • Đề Tây Lâm Bích (Thơ Tống)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Thơ Tống
#T2: 识 THỨC, CHÍ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 识 THỨC, CHÍ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống