Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
1 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| THỨC | học thức, nhận thức | vhn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 識 khi đọc là THỨC được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai.
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
recognize, understand, know
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 識 (U+8B58) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
học thức, nhận thức
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai. Chữ THỨC phồn thể (識) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Chức (戠 - ghi nhớ dấu ấn). Thức là khả năng nhận biết, ghi nhớ và diễn đạt lại những quy luật chân lý của cuộc sống bằng lời nói chuẩn xác. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỨC: hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai; thường gặp trong ngữ cảnh: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 識 (THỨC): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thức (識): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai — Glossarium: recognize, understand, know.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 識 (âm đọc THỨC): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai. Từ vựng thường đàm: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 識 (âm chuẩn THỨC): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỨC (識): Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai; từ ghép thông dụng: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 常識 THƯỜNG THỨC (thường thức, kiến thức phổ thông); 見多識廣 KIẾN ĐA THỨC QUẢNG (hiểu rộng biết nhiều, kiến thức uyên bác từng trải); 識別 THỨC BIỆT (nhận diện, phân biệt nhận dạng (khuôn mặt, giọng nói)); 意識 Ý THỨC (ý thức, nhận thức; nhận thức được).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 識 [U+8B58 · THỨC · shí]: Hiểu biết, nhận thức, tri thức, phân biệt đúng sai (recognize, understand, know).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Nói ra hiểu biết tỏ tường Khắc ghi tri thức soi đường tương lai. Lời NGÔN (讠) bên CHÍCH (只) ghi lòng, Chữ THỨC (识) học rộng mở thông chân trời.
Chữ THỨC phồn thể (識) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Chức (戠 - ghi nhớ dấu ấn). Thức là khả năng nhận biết, ghi nhớ và diễn đạt lại những quy luật chân lý của cuộc sống bằng lời nói chuẩn xác.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (6)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 识
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”