Chuyển đến nội dung chính
U+866BHSK 4
虫

虫TRÙNGPinyin: chóng| Quảng Đông: cung4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ虫 (TRÙNG)Số 142/214
Tổng số nét6 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể虫 ↔ 蟲Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát nhỏ

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

insects, worms; Kangxi radical 142

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 虫 (U+866B) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 虫
1 nét nghĩa
#U+866B: 蟲 TRÙNG

Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát nhỏ. [Giản thể: 虫 ⇄ Phồn thể: 蟲 · Bộ 虫 (TRÙNG) (6 nét) · Pinyin: chóng · Nghĩa quốc tế (Unihan): insects, worms; Kangxi radical 142].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 虫
1 nét nghĩa
#A1: 蟲 TRÙNG

Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát nhỏ. Chữ TRÙNG (蟲, giản thể 虫) là chữ tượng hình kiêm hội ý: chữ đơn (虫 - vốn đọc là HỦY) trong Giáp cốt văn vẽ một con rắn có đầu tam giác và thân uốn khúc; chữ phồn thể (蟲) ghép ba chữ TRÙNG (虫) để biểu thị muôn loài sâu bọ, côn trùng tụ tập đông đúc. Trong văn hóa cổ, cổ nhân còn chia động vật thành ngũ trùng và gọi hổ là ĐẠI TRÙNG (大虫), thể hiện góc nhìn sinh động về tự nhiên. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 昆蟲 CÔN TRÙNG (côn trùng, sâu bọ); 幼蟲 ẤU TRÙNG (Ấu trùng); 絛蟲 THAO TRÙNG (Thao trùng).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 虫
1 nét nghĩa
#GDHN: 蟲 TRÙNG

Âm đọc TRÙNG: côn trùng, sâu bọ, loài bò sát nhỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 昆蟲 CÔN TRÙNG (côn trùng, sâu bọ); 幼蟲 ẤU TRÙNG (Ấu trùng); 絛蟲 THAO TRÙNG (Thao trùng).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 虫
1 nét nghĩa
#QATD: 蟲 TRÙNG

Mục từ 蟲 (TRÙNG): Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát nhỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (昆蟲 CÔN TRÙNG (côn trùng, sâu bọ); 幼蟲 ẤU TRÙNG (Ấu trùng); 絛蟲 THAO TRÙNG (Thao trùng)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 虫
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 蟲 TRÙNG

Trùng (蟲): Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát nhỏ — Glossarium: insects, worms; Kangxi radical 142.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 虫
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 蟲 TRÙNG

Chữ 蟲 (âm đọc TRÙNG): Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát nhỏ. Từ vựng thường đàm: 昆蟲 CÔN TRÙNG (côn trùng, sâu bọ); 幼蟲 ẤU TRÙNG (Ấu trùng); 絛蟲 THAO TRÙNG (Thao trùng).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 虫
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 蟲 TRÙNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 蟲 (âm chuẩn TRÙNG): Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát nhỏ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 虫
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 蟲 TRÙNG

Chuẩn hóa âm đọc TRÙNG (蟲): Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát nhỏ; từ ghép thông dụng: 昆蟲 CÔN TRÙNG (côn trùng, sâu bọ); 幼蟲 ẤU TRÙNG (Ấu trùng); 絛蟲 THAO TRÙNG (Thao trùng).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 虫
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 蟲 TRÙNG

Ngữ liệu học thuật chữ 蟲 [U+866B · TRÙNG · chóng]: Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát nhỏ (insects, worms; Kangxi radical 142).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Một TRÙNG (虫) uốn khúc bò quanh, Ba TRÙNG (蟲) tụ hội hóa thành đàn sâu. Côn trùng nhỏ bé nhịp cầu, Sinh sôi muôn vật dãi dầu nắng mưa.

Các bộ phận cấu thành chữ:
虫
TRÙNGCôn trùng, sâu bọ, loài bò sát, động vật chân đốt.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TRÙNG (蟲, giản thể 虫) là chữ tượng hình kiêm hội ý: chữ đơn (虫 - vốn đọc là HỦY) trong Giáp cốt văn vẽ một con rắn có đầu tam giác và thân uốn khúc; chữ phồn thể (蟲) ghép ba chữ TRÙNG (虫) để biểu thị muôn loài sâu bọ, côn trùng tụ tập đông đúc. Trong văn hóa cổ, cổ nhân còn chia động vật thành ngũ trùng và gọi hổ là ĐẠI TRÙNG (大虫), thể hiện góc nhìn sinh động về tự nhiên.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
昆虫(昆蟲)
CÔN TRÙNG
kūn chóngcôn trùng, sâu bọ
幼虫(幼蟲)
ẤU TRÙNG
yòu chóngẤu trùng
绦虫(絛蟲)
THAO TRÙNG
tāo chóngThao trùng

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 虫

#T1: 虫 TRÙNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 虫 TRÙNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 虫 TRÙNG

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại