Chuyển đến nội dung chính
U+7D19HSK 2
紙

紙CHỈPinyin: zhǐ| Quảng Đông: zi2

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ糸 (MỊCH/TY)Số 120/214
Tổng số nét10 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể纸 ↔ 紙Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Giấy, tờ giấy

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

paper

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 紙 (U+7D19) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 紙
1 nét nghĩa
#U+7D19: 紙 CHỈ

Giấy, tờ giấy. [Giản thể: 纸 ⇄ Phồn thể: 紙 · Bộ 糸 (MỊCH/TY) (10 nét) · Pinyin: zhǐ · Nghĩa quốc tế (Unihan): paper].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 紙
1 nét nghĩa
#A1: 紙 CHỈ

Giấy, tờ giấy. Chữ CHỈ (纸) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái biểu ý và chữ THỊ (氏) ở bên phải biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, trước khi Thái Luân cải tiến kỹ thuật làm giấy từ vỏ cây thời Đông Hán, người xưa đã dùng xơ tơ tằm vụn (纟) ngâm nước, đập phẳng trên tấm chiếu rồi phơi khô thành tờ giấy lụa mỏng mịn để viết chữ. Phát minh ra giấy (CHỈ) giúp lưu truyền tri thức nhân loại qua hàng ngàn năm. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 報紙 BÁO CHỈ (báo, tờ báo).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 紙
1 nét nghĩa
#GDHN: 紙 CHỈ

Âm đọc CHỈ: giấy, tờ giấy; thường gặp trong ngữ cảnh: 報紙 BÁO CHỈ (báo, tờ báo).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 紙
1 nét nghĩa
#QATD: 紙 CHỈ

Mục từ 紙 (CHỈ): Giấy, tờ giấy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (報紙 BÁO CHỈ (báo, tờ báo)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 紙
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 紙 CHỈ

Chỉ (紙): Giấy, tờ giấy — Glossarium: paper.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 紙
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 紙 CHỈ

Chữ 紙 (âm đọc CHỈ): Giấy, tờ giấy. Từ vựng thường đàm: 報紙 BÁO CHỈ (báo, tờ báo).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 紙
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 紙 CHỈ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 紙 (âm chuẩn CHỈ): Giấy, tờ giấy.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 紙
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 紙 CHỈ

Chuẩn hóa âm đọc CHỈ (紙): Giấy, tờ giấy; từ ghép thông dụng: 報紙 BÁO CHỈ (báo, tờ báo).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 紙
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 紙 CHỈ

Ngữ liệu học thuật chữ 紙 [U+7D19 · CHỈ · zhǐ]: Giấy, tờ giấy (paper).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bên trái sợi MỊCH tơ mềm Bên phải chữ THỊ cán êm phẳng lì Làm nên trang giấy diệu kỳ Chữ CHỈ lưu giữ những gì ngàn xưa.

Các bộ phận cấu thành chữ:
纟
MỊCH (TY)Sợi tơ lụa, sợi gai hoặc xơ vỏ cây được giã nhuyễn để xe dệt.
氏
THỊDòng họ, mặt phẳng thấp mịn, đóng vai trò biểu âm (shì -> zhǐ).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ CHỈ (纸) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái biểu ý và chữ THỊ (氏) ở bên phải biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, trước khi Thái Luân cải tiến kỹ thuật làm giấy từ vỏ cây thời Đông Hán, người xưa đã dùng xơ tơ tằm vụn (纟) ngâm nước, đập phẳng trên tấm chiếu rồi phơi khô thành tờ giấy lụa mỏng mịn để viết chữ. Phát minh ra giấy (CHỈ) giúp lưu truyền tri thức nhân loại qua hàng ngàn năm.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)

HSK & Giao tiếp
报纸(報紙)
BÁO CHỈ
bào zhǐbáo, tờ báo

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 纸

#A1: 紙 / 纸 CHỈ

Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.

满纸荒唐言,一把辛酸泪。都云作者痴,谁解其中味?

Mǎn zhǐ huāng táng yán, yī bǎ xīn suān lèi. Dōu yún zuò zhě chī, shuí jiě qí zhōng wèi?

Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?

“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”

Tào Tuyết Cần • Hồng Lâu Mộng (Hồi 1 – Đời Thanh)Tào Tuyết Cần (曹雪芹) • Tiểu thuyết đời Thanh
#T2: 纸 CHỈ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 纸 CHỈ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống