Chuyển đến nội dung chính
U+7A31HSK 5
稱

稱XƯNG, XỨNGPinyin: chèn, chēng, chèng| Quảng Đông: cing1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
XƯNGxưng hô, xưng vương, tục xưng (tên), xưng tán (khen)vhn
XỨNGxứng đángbtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 稱 khi đọc là XƯNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ禾 (HÒA)Số 115/214
Tổng số nét14 nétNgoài bộ: 9 nét
Giản thể / Phồn thể称 ↔ 稱Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to call, to name, to weigh, to state

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 稱 (U+7A31) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 稱
1 nét nghĩa
#VHN: 稱 XƯNG

xưng hô, xưng vương, tục xưng (tên), xưng tán (khen)

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 稱
1 nét nghĩa
#A1: 稱 XƯNG

gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng. Chữ XƯNG (稱): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 14 nét (9 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 称心如意 (XỨNG TÂM NHƯ Ý: vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý), 称号 (XƯNG HIỆU: danh hiệu, tước hiệu danh dự). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 稱心如意 XỨNG TÂM NHƯ Ý (vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý); 稱號 XƯNG HIỆU (danh hiệu, tước hiệu danh dự); 對稱 ĐỐI XỨNG (đối xứng, cân đối).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 稱
1 nét nghĩa
#GDHN: 稱 XƯNG

Âm đọc XƯNG: gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng; thường gặp trong ngữ cảnh: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 稱心如意 XỨNG TÂM NHƯ Ý (vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý); 稱號 XƯNG HIỆU (danh hiệu, tước hiệu danh dự); 對稱 ĐỐI XỨNG (đối xứng, cân đối).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 稱
1 nét nghĩa
#QATD: 稱 XƯNG

Mục từ 稱 (XƯNG): gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 稱心如意 XỨNG TÂM NHƯ Ý (vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý); 稱號 XƯNG HIỆU (danh hiệu, tước hiệu danh dự); 對稱 ĐỐI XỨNG (đối xứng, cân đối)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 稱
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 稱 XƯNG

Xưng (稱): gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng — Glossarium: to call, to name, to weigh, to state.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 稱
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 稱 XƯNG

Chữ 稱 (âm đọc XƯNG): gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng. Từ vựng thường đàm: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 稱心如意 XỨNG TÂM NHƯ Ý (vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý); 稱號 XƯNG HIỆU (danh hiệu, tước hiệu danh dự); 對稱 ĐỐI XỨNG (đối xứng, cân đối).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 稱
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 稱 XƯNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 稱 (âm chuẩn XƯNG): gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 稱
1 nét nghĩa
#BTCN: 稱 XỨNG

xứng đáng

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 稱
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 稱 XƯNG

Ngữ liệu học thuật chữ 稱 [U+7A31 · XƯNG · chèn]: gọi là; cân (trọng lượng); xưng tụng (to call, to name, to weigh, to state).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
禾
HÒACây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.
小
TIỂUNhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.
Thông tin cấu tạo:

Chữ XƯNG (稱): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 14 nét (9 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 称心如意 (XỨNG TÂM NHƯ Ý: vừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý), 称号 (XƯNG HIỆU: danh hiệu, tước hiệu danh dự).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)

HSK & Giao tiếp
称呼(稱呼)
XƯNG HÔ
chēng hugọi là, xưng hô; danh xưng
称赞(稱讚)
XƯNG TÁN
chēng zànkhen ngợi, tán thưởng, ca ngợi
称心如意(稱心如意)
XỨNG TÂM NHƯ Ý
chèn xīn rú yìvừa lòng vừa ý, toại nguyện như ý
称号(稱號)
XƯNG HIỆU
chēng hàodanh hiệu, tước hiệu danh dự
对称(對稱)
ĐỐI XỨNG
duì chènđối xứng, cân đối

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

在日常学习和工作中,我们需要学会如何更好地称。

Trong học tập và công việc hàng ngày, chúng ta cần học cách cân một cách tốt hơn.

在学术研究与商务谈判中,准确理解“称”的内涵十分关键。

Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “称” (cân - XỨNG) đóng vai trò vô cùng then chốt.

他在深度写作与正式演讲时,善于恰如其分地运用“称”。

Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “称” (cân) một cách chuẩn mực, xác đáng.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 称

#A1: 稱 / 称 XƯNG, XỨNG

Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.

抽刀断水水更流,举杯消愁愁更愁。人生在世不称意,明朝散发弄扁舟。

Chōu dāo duàn shuǐ shuǐ gèng liú, jǔ bēi xiāo chóu chóu gèng chóu. Rén shēng zài shì bù chèn yì, míng zhāo sàn fà nòng piān zhōu.

Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.

“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”

Lý Bạch • Tuyên Châu Tạ Thiêu Lâu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 称 XƯNG, XỨNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 称 XƯNG, XỨNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống