Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc)
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
slice, piece, flake, sheet, film (classifier)
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 片 (U+7247) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 片 · Bộ 片 (PHIẾN) (4 nét) · Pinyin: piàn · Nghĩa quốc tế (Unihan): slice, piece, flake, sheet, film (classifier)].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc). Chữ PHIẾN (片) là chữ chỉ sự (tách từ chữ tượng hình MỘC 木), trong Giáp cốt văn vẽ hình một nửa bên phải của thân cây sau khi được xẻ dọc làm đôi. Vì mặt gỗ sau khi xẻ rất phẳng và mỏng, chữ PHIẾN dùng để chỉ tấm ván, thẻ gỗ viết chữ thời xưa và mở rộng thành lượng từ cho những vật mỏng phẳng như lát cắt, bức ảnh, cánh đồng hay thước phim. Câu thơ "Nhất phiến băng tâm tại ngọc hồ" dùng chữ này để ca ngợi tấm lòng trong sáng thuần khiết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 照片 CHIẾU PHIẾN (bức ảnh, tấm hình); 動畫片 ĐỘNG HOẠ PHIẾN (phim hoạt hình); 明信片 MINH TÍN PHIẾN (bưu thiếp, thiệp chúc mừng); 名片 DANH PHIẾN (danh thiếp, card visit; biểu tượng (nghĩa bóng)); 片面 PHIẾN DIỆN (phiến diện, một chiều, không toàn diện); 片斷 PHIẾN ĐOẠN (đoạn trích, phân đoạn, mẩu trích đoạn).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHIẾN: mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc); thường gặp trong ngữ cảnh: 照片 CHIẾU PHIẾN (bức ảnh, tấm hình); 動畫片 ĐỘNG HOẠ PHIẾN (phim hoạt hình); 明信片 MINH TÍN PHIẾN (bưu thiếp, thiệp chúc mừng); 名片 DANH PHIẾN (danh thiếp, card visit; biểu tượng (nghĩa bóng)); 片面 PHIẾN DIỆN (phiến diện, một chiều, không toàn diện); 片斷 PHIẾN ĐOẠN (đoạn trích, phân đoạn, mẩu trích đoạn).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 片 (PHIẾN): mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (照片 CHIẾU PHIẾN (bức ảnh, tấm hình); 動畫片 ĐỘNG HOẠ PHIẾN (phim hoạt hình); 明信片 MINH TÍN PHIẾN (bưu thiếp, thiệp chúc mừng); 名片 DANH PHIẾN (danh thiếp, card visit; biểu tượng (nghĩa bóng)); 片面 PHIẾN DIỆN (phiến diện, một chiều, không toàn diện); 片斷 PHIẾN ĐOẠN (đoạn trích, phân đoạn, mẩu trích đoạn)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phiến (片): mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc) — Glossarium: slice, piece, flake, sheet, film (classifier).
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 片 (âm đọc PHIẾN): mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc). Từ vựng thường đàm: 照片 CHIẾU PHIẾN (bức ảnh, tấm hình); 動畫片 ĐỘNG HOẠ PHIẾN (phim hoạt hình); 明信片 MINH TÍN PHIẾN (bưu thiếp, thiệp chúc mừng); 名片 DANH PHIẾN (danh thiếp, card visit; biểu tượng (nghĩa bóng)); 片面 PHIẾN DIỆN (phiến diện, một chiều, không toàn diện); 片斷 PHIẾN ĐOẠN (đoạn trích, phân đoạn, mẩu trích đoạn).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 片 (âm chuẩn PHIẾN): mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc).
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHIẾN (片): mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc); từ ghép thông dụng: 照片 CHIẾU PHIẾN (bức ảnh, tấm hình); 動畫片 ĐỘNG HOẠ PHIẾN (phim hoạt hình); 明信片 MINH TÍN PHIẾN (bưu thiếp, thiệp chúc mừng); 名片 DANH PHIẾN (danh thiếp, card visit; biểu tượng (nghĩa bóng)); 片面 PHIẾN DIỆN (phiến diện, một chiều, không toàn diện); 片斷 PHIẾN ĐOẠN (đoạn trích, phân đoạn, mẩu trích đoạn).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 片 [U+7247 · PHIẾN · piàn]: mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc) (slice, piece, flake, sheet, film (classifier)).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Thân cây xẻ dọc làm đôi, Nửa bên phải phẳng thành nơi ghi lời. Chữ PHIẾN mảnh gỗ tuyệt vời, Tấm lòng trong sáng rạng ngời băng tâm.
Chữ PHIẾN (片) là chữ chỉ sự (tách từ chữ tượng hình MỘC 木), trong Giáp cốt văn vẽ hình một nửa bên phải của thân cây sau khi được xẻ dọc làm đôi. Vì mặt gỗ sau khi xẻ rất phẳng và mỏng, chữ PHIẾN dùng để chỉ tấm ván, thẻ gỗ viết chữ thời xưa và mở rộng thành lượng từ cho những vật mỏng phẳng như lát cắt, bức ảnh, cánh đồng hay thước phim. Câu thơ "Nhất phiến băng tâm tại ngọc hồ" dùng chữ này để ca ngợi tấm lòng trong sáng thuần khiết.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (9)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Phóng tầm mắt nhìn ra xa, mười vạn mẫu ruộng hoa cải vàng nở rộ tựa như một dải đại dương vàng óng ả tráng lệ, dập dềnh từng đợt sóng hoa trong gió xuân.
Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “片” (mảnh, miếng, tấm - PHIẾN) đóng vai trò vô cùng then chốt.
Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “片” (mảnh, miếng, tấm) một cách chuẩn mực, xác đáng.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 片
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”