Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
12 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| CHIỀU | chiều xuân; chiều cao, chiều dọc; chiều theo ý anh; ra chiều (ra vẻ) | gdhn |
| CHÀO | chào hỏi, chào đón, chào mừng | btcn |
| CHÀU | chàu bạu mặt lại | ty_tdcn |
| CHẦU | vào chầu (ra mắt vua); chầu chực, chầu rìa; chầu trời | btcn |
| DÈO | theo dèo | ty_tdcn |
| GIÀU | giàu có, giàu sụ | gdhn |
| GIẦU | giầu có, giầu sang | gdhn |
| TRIÊU | ánh triêu dương | btcn |
| TRIỀU | triều đình | vhn |
| TRÀO | cao trào | gdhn |
| TRÀU | cá tràu (cá quả) | btcn |
| TRỀU | trều ra | btcn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 朝 khi đọc là TRIỀU được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
towards, facing, dynasty, morning
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 朝 (U+671D) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
triều đình
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng. Chữ TRIỀU (朝): thuộc bộ NGUYỆT (月), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 日 (NHẬT) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 朝代 (TRIỀU ĐẠI: triều đại, triều đình), 朝气蓬勃 (TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT: tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 朝代 TRIỀU ĐẠI (triều đại, triều đình); 朝氣蓬勃 TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT (tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân).
Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 朝 (TRIỀU): hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (朝代 TRIỀU ĐẠI (triều đại, triều đình); 朝氣蓬勃 TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT (tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Triều (朝): hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng — Glossarium: towards, facing, dynasty, morning.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 朝 (âm đọc TRIỀU): hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng. Từ vựng thường đàm: 朝代 TRIỀU ĐẠI (triều đại, triều đình); 朝氣蓬勃 TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT (tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 朝 (âm chuẩn TRIỀU): hướng về, quay về; triều đại, buổi sáng.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ TRIỀU (朝): thuộc bộ NGUYỆT (月), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 日 (NHẬT) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 朝代 (TRIỀU ĐẠI: triều đại, triều đình), 朝气蓬勃 (TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT: tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (2)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Mở toang cánh cửa sổ lớn của phòng ngủ chính, căn phòng hướng nam đón ánh sáng cực tốt, cả ngày đều được đắm mình trong ánh nắng chan hòa ấm áp.
Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “朝” (hướng về, quay về - TRIỀU) đóng vai trò vô cùng then chốt.
Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “朝” (hướng về, quay về) một cách chuẩn mực, xác đáng.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 朝
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”