Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
5 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| SỚ | dâng sớ | btcn |
| SỞ | xứ sở; sở trường | btcn |
| SỠ | sàm sỡ | vhn |
| SỬA | sửa đổi | btcn |
| THỬA | thửa một thanh gươm | btcn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 所 khi đọc là SỞ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ)
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
place, institute, classifier for houses/schools
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 所 (U+6240) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sàm sỡ
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SỞ: ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 所 (SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sở (所): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ) — Glossarium: place, institute, classifier for houses/schools.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 所 (âm đọc SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Từ vựng thường đàm: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 所 (âm chuẩn SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 所 [U+6240 · SỞ · suǒ]: ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ) (place, institute, classifier for houses/schools).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Cánh cửa bộ HỘ (戶) mở ra, Rìu CÂN (斤) đẽo gỗ dựng nhà khang trang. Cơ SỞ (所) vững chãi đàng hoàng, An cư lạc nghiệp vẻ vang muôn đời.
Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Ngôi trường trung học thực nghiệm tổng hợp hiện đại do Nhà nước hỗ trợ xây dựng trọng điểm tại khu vực miền Tây được trang bị các phòng thí nghiệm khoa học và thư viện số hóa đẳng cấp hàng đầu.
Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “所” (ngôi, tòa (trường học, viện) - SỞ) đóng vai trò vô cùng then chốt.
Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “所” (ngôi, tòa (trường học, viện)) một cách chuẩn mực, xác đáng.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 所
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”