Chuyển đến nội dung chính
U+6240HSK 5
所

所SỞ, SỠPinyin: suǒ| Quảng Đông: so2

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

5 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
SỚdâng sớbtcn
SỞxứ sở; sở trườngbtcn
SỠsàm sỡvhn
SỬAsửa đổibtcn
THỬAthửa một thanh gươmbtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 所 khi đọc là SỞ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ戶 (HỘ)Số 63/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể所 ↔ 所Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

place, institute, classifier for houses/schools

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 所 (U+6240) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 所
所
1 nét nghĩa
#VHN: 所 SỠ

sàm sỡ

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 所
所
1 nét nghĩa
#A1: 所 SỞ

ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 所
所
1 nét nghĩa
#GDHN: 所 SỞ

Âm đọc SỞ: ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 所
所
1 nét nghĩa
#QATD: 所 SỞ

Mục từ 所 (SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 所
所
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 所 SỞ

Sở (所): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ) — Glossarium: place, institute, classifier for houses/schools.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 所
所
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 所 SỞ

Chữ 所 (âm đọc SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Từ vựng thường đàm: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 所
所
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 所 SỞ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 所 (âm chuẩn SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 所
所
1 nét nghĩa
#BTCN: 所 SỚ

dâng sớ

所
1 nét nghĩa
#BTCN: 所 SỞ

xứ sở; sở trường

1 nét nghĩa
#BTCN: 所 SỬA

sửa đổi

1 nét nghĩa
#BTCN: 所 THỬA

thửa một thanh gươm

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 所
所
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 所 SỞ

Ngữ liệu học thuật chữ 所 [U+6240 · SỞ · suǒ]: ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ) (place, institute, classifier for houses/schools).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Cánh cửa bộ HỘ (戶) mở ra, Rìu CÂN (斤) đẽo gỗ dựng nhà khang trang. Cơ SỞ (所) vững chãi đàng hoàng, An cư lạc nghiệp vẻ vang muôn đời.

Các bộ phận cấu thành chữ:
戶
HỘCánh cửa một cánh, hộ gia đình, căn nhà.
斤
CÂNCái rìu đốn củi, đơn vị đo trọng lượng (1 cân TQ = 500g).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
所以
SỞ DĨ
suǒ yǐvì vậy, cho nên
所有
SỞ HỮU
suǒ yǒutất cả, toàn bộ, sở hữu
厕所(廁所)
XÍ SỞ
cè suǒnhà vệ sinh, toilet
所谓(所謂)
SỞ VỊ
suǒ wèicái gọi là, cái được xem là
场所(場所)
TRƯỜNG SỞ
chǎng suǒđịa điểm, nơi chốn, khu vực
理所当然(理所當然)
LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN
lǐ suǒ dāng ránlẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý
力所能及
LỰC SỞ NĂNG CẬP
lì suǒ néng jítrong khả năng có thể làm được, sức mình có thể làm
众所周知(衆所周知)
CHÚNG SỞ CHU TRI
zhòng suǒ zhōu zhīai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết
诊所(診所)
CHẨN SỞ
zhěn suǒChẩn sở
公所
CÔNG SỞ
gōng suǒCông sở
居所
CƯ SỞ
jū suǒCư sở
寓所
NGỤ SỞ
yù suǒNgụ sở

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

国家在西部地区重点援建的这所现代化综合性实验中学,配备了le一流的科学实验室与数字图书馆。

Ngôi trường trung học thực nghiệm tổng hợp hiện đại do Nhà nước hỗ trợ xây dựng trọng điểm tại khu vực miền Tây được trang bị các phòng thí nghiệm khoa học và thư viện số hóa đẳng cấp hàng đầu.

在学术研究与商务谈判中,准确理解“所”的内涵十分关键。

Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “所” (ngôi, tòa (trường học, viện) - SỞ) đóng vai trò vô cùng then chốt.

他在深度写作与正式演讲时,善于恰如其分地运用“所”。

Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “所” (ngôi, tòa (trường học, viện)) một cách chuẩn mực, xác đáng.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 所

#A1: 所 SỞ, SỠ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#T2: 所 SỞ, SỠ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 所 SỞ, SỠ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống