Chuyển đến nội dung chính
U+6211HSK 1
我

我NGÃPinyin: wǒ| Quảng Đông: ngo5

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ戈 (QUA)Số 62/214
Tổng số nét7 nétNgoài bộ: 3 nét
Giản thể / Phồn thể我 ↔ 我Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

tôi, mình

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

I, me

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 我 (U+6211) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 我
我
1 nét nghĩa
#U+6211: 我 NGÃ

tôi, mình. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 我 · Bộ 戈 (QUA) (7 nét) · Pinyin: wǒ · Nghĩa quốc tế (Unihan): I, me].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 我
我
1 nét nghĩa
#A1: 我 NGÃ

tôi, mình. Chữ NGÃ (我) là chữ hội ý (bắt nguồn từ chữ tượng hình vẽ một loại vũ khí cổ có răng cưa gắn trên cán dài), xét theo Khải thư gồm bộ THỦ (手 - bàn tay) bên trái kết hợp với bộ QUA (戈 - cây thương, cây kích) bên phải. Hình ảnh bàn tay nắm chắc binh khí bảo vệ bản thân thể hiện ý thức tự chủ, bản lĩnh và tư thế độc lập của con người. Từ rất sớm, chữ NGÃ đã được dùng làm đại từ ngôi thứ nhất chỉ 'tôi, ta'. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 我們 NGÃ MÔN (chúng tôi, chúng ta); 爲我 VI NGÃ (Vị ngã); 無我 VÔ NGÃ (Vô ngã).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 我
我
1 nét nghĩa
#GDHN: 我 NGÃ

Âm đọc NGÃ: tôi, mình; thường gặp trong ngữ cảnh: 我們 NGÃ MÔN (chúng tôi, chúng ta); 爲我 VI NGÃ (Vị ngã); 無我 VÔ NGÃ (Vô ngã).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 我
我
1 nét nghĩa
#QATD: 我 NGÃ

Mục từ 我 (NGÃ): tôi, mình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (我們 NGÃ MÔN (chúng tôi, chúng ta); 爲我 VI NGÃ (Vị ngã); 無我 VÔ NGÃ (Vô ngã)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 我
我
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 我 NGÃ

Ngã (我): tôi, mình — Glossarium: I, me.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 我
我
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 我 NGÃ

Chữ 我 (âm đọc NGÃ): tôi, mình. Từ vựng thường đàm: 我們 NGÃ MÔN (chúng tôi, chúng ta); 爲我 VI NGÃ (Vị ngã); 無我 VÔ NGÃ (Vô ngã).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 我
我
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 我 NGÃ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 我 (âm chuẩn NGÃ): tôi, mình.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 我
我
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 我 NGÃ

Chuẩn hóa âm đọc NGÃ (我): tôi, mình; từ ghép thông dụng: 我們 NGÃ MÔN (chúng tôi, chúng ta); 爲我 VI NGÃ (Vị ngã); 無我 VÔ NGÃ (Vô ngã).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 我
我
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 我 NGÃ

Ngữ liệu học thuật chữ 我 [U+6211 · NGÃ · wǒ]: tôi, mình (I, me).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bên trái THỦ tay nắm vững vàng, Bên phải QUA kích đứng hiên ngang. Tự chủ bản thân trong trời đất, Chữ NGÃ là tôi sống đàng hoàng.

Các bộ phận cấu thành chữ:
戈
QUANgọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ NGÃ (我) là chữ hội ý (bắt nguồn từ chữ tượng hình vẽ một loại vũ khí cổ có răng cưa gắn trên cán dài), xét theo Khải thư gồm bộ THỦ (手 - bàn tay) bên trái kết hợp với bộ QUA (戈 - cây thương, cây kích) bên phải. Hình ảnh bàn tay nắm chắc binh khí bảo vệ bản thân thể hiện ý thức tự chủ, bản lĩnh và tư thế độc lập của con người. Từ rất sớm, chữ NGÃ đã được dùng làm đại từ ngôi thứ nhất chỉ 'tôi, ta'.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
我们(我們)
NGÃ MÔN
wǒ menchúng tôi, chúng ta
为我(爲我)
VI NGÃ
wèi wǒVị ngã
无我(無我)
VÔ NGÃ
wú wǒVô ngã

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我是学生。

Tôi là học sinh.

我是一名学习汉语的学生。

Tôi là một học sinh đang học tiếng Trung.

我爱我的家和朋友。

Tôi yêu gia đình và bạn bè của tôi.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 我

#A1: 我 NGÃ

Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.

人生得意须尽欢,莫使金樽空对月。天生我材必有用,千金散尽还复来。

Rén shēng dé yì xū jìn huān, mò shǐ jīn zūn kōng duì yuè. Tiān shēng wǒ cái bì yǒu yòng, qiān jīn sàn jìn huán fù lái.

Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.

“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”

Lý Bạch • Tương Tiến Tửu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 我 NGÃ

Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.

李白乘舟将欲行,忽闻岸上踏歌声。桃花潭水深千尺,不及汪伦送我情。

Lǐ Bái chéng zhōu jiāng yù xíng, hū wén àn shàng tà gē shēng. Táo huā tán shuǐ shēn qiān chǐ, bù jí Wāng Lún sòng wǒ qíng.

Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.

“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”

Lý Bạch • Tặng Uông Luân (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#C1: 我 NGÃ

Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.

这事到了le现在,还是时时记起。我因此也时时煞了le苦痛,努力的要想到我自己。

Zhè shì dào le xiàn zài, hái shì shí shí jì qǐ. Wǒ yīn cǐ yě shí shí shā le kǔ tòng, nǔ lì de yào xiǎng dào wǒ zì jǐ.

“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”

Lỗ Tấn • Một Chuyện Nhỏ (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#D4: 我 NGÃ

Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.

任凭弱水三千,我只取一瓢饮。

Rèn píng ruò shuǐ sān qiān, wǒ zhǐ qǔ yī piáo yǐn.

Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.

“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”

Tào Tuyết Cần • Hồng Lâu Mộng (Hồi 91 – Đời Thanh)Tào Tuyết Cần (曹雪芹) • Tiểu thuyết đời Thanh