Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
3 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| GIƯÒNG | giường ngủ; giường thờ | gdhn |
| GIƯỜNG | giường ngủ; giường thờ | vhn |
| SÀNG | sàng (giường): sẵn sàng | gdhn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 床 khi đọc là SÀNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
bed, couch; framework, chassis
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 床 (U+5E8A) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giường ngủ; giường thờ
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ. Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng).
Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 牀 (SÀNG): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sàng (牀): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ — Glossarium: bed, couch; framework, chassis.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 牀 (âm đọc SÀNG): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ. Từ vựng thường đàm: 起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 牀 (âm chuẩn SÀNG): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SÀNG (牀): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ; từ ghép thông dụng: 起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 牀 [U+5E8A · SÀNG · chuáng]: Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ (bed, couch; framework, chassis).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Dưới mái nhà QUẢNG (广) bình yên, Đóng cây gỗ MỘC (木) làm nền nghỉ ngơi. Chiếc SÀNG (床) êm ấm tuyệt vời, Ngủ ngon giấc điệp rạng ngời sớm mai.
Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 床
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”