尺XÍCH, CHỈ, THƯỚCPinyin: chě, chǐ| Quảng Đông: cek3
Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
7 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| SỆCH | sềnh sệch (xềnh xệch) | gdhn |
| XÁCH | mang xách | btcn |
| XÍCH | xích lại | vhn |
| XẠCH | xe chạy xành xạch; xe chạy xọc xạch | gdhn |
| XẾ | xế chiều, xế tà | btcn |
| XỆCH | méo xệch | btcn |
| XỊCH | xịch cửa | btcn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 尺 khi đọc là XÍCH được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Trung Quốc đo khoảng. 'chân'
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
Chinese measure approx. 'foot'
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 尺 (U+5C3A) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xích lại
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trung Quốc đo khoảng. 'chân'. Chữ XÍCH (尺): thuộc bộ THI (尸), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 尺子 (XÍCH TỬ: thước kẻ, cây thước). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 尺子 XÍCH TỬ (thước kẻ, cây thước).
Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 尺 (XÍCH): Trung Quốc đo khoảng. 'chân'. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (尺子 XÍCH TỬ (thước kẻ, cây thước)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xích (尺): Trung Quốc đo khoảng. 'chân' — Glossarium: Chinese measure approx. 'foot'.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 尺 (âm đọc XÍCH): Trung Quốc đo khoảng. 'chân'. Từ vựng thường đàm: 尺子 XÍCH TỬ (thước kẻ, cây thước).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 尺 (âm chuẩn XÍCH): Trung Quốc đo khoảng. 'chân'.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 尺 [U+5C3A · XÍCH · chě]: Trung Quốc đo khoảng. 'chân' (Chinese measure approx. 'foot').
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ XÍCH (尺): thuộc bộ THI (尸), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 尺子 (XÍCH TỬ: thước kẻ, cây thước).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 尺
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”