Chuyển đến nội dung chính
U+548CHSK 1
和

和HOÀ, HOẠ, Ù, HỒPinyin: hé, hè, hú, huó, huò| Quảng Đông: wo4

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

4 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
HOÀbất hoà; chan hoà; hoà hợpvhn
HOẠhoạ theo, phụ hoạgdhn
HUỀhuề vốngdhn
HÙAhùa theo, vào hùabtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 和 khi đọc là HOÀ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ口 (KHẨU)Số 30/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể和 ↔ 和Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

và, cùng với

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

and, with

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 和 (U+548C) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 和
和
1 nét nghĩa
#VHN: 和 HOÀ

bất hoà; chan hoà; hoà hợp

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 和
和
1 nét nghĩa
#A1: 和 HOÀ

và, cùng với. Chữ HÒA (和) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Hòa 和 gồm hai phần: bên trái là Hòa (禾 - cây lúa nuôi sống con người về mặt vật chất), bên phải là Khẩu (口 - miệng ăn). Triết lý trị quốc và nhân sinh sâu sắc: Khi cây lúa đến được miệng của mọi tầng lớp nhân dân, ai ai cũng có cơm ăn áo mặc thì lòng người tự nhiên hòa thuận, thiên hạ thái bình, không còn tranh đoạt cướp bóc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暖和 NOÃN HOÀ (ấm áp, làm ấm); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 附和 PHỤ HOÀ (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 和藹 HOÀ ÁI (hòa nhã, niềm nở, hiền hậu dễ gần).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 和
1 nét nghĩa
#GDHN: 和 HOẠ

hoạ theo, phụ hoạ

1 nét nghĩa
#GDHN: 和 HUỀ

huề vốn

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 和
和
1 nét nghĩa
#QATD: 和 HOÀ

Mục từ 和 (HOÀ): và, cùng với. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暖和 NOÃN HOÀ (ấm áp, làm ấm); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 附和 PHỤ HOÀ (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 和藹 HOÀ ÁI (hòa nhã, niềm nở, hiền hậu dễ gần)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 和
和
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 和 HOÀ

Hoà (和): và, cùng với — Glossarium: and, with.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 和
和
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 和 HOÀ

Chữ 和 (âm đọc HOÀ): và, cùng với. Từ vựng thường đàm: 暖和 NOÃN HOÀ (ấm áp, làm ấm); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 附和 PHỤ HOÀ (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 和藹 HOÀ ÁI (hòa nhã, niềm nở, hiền hậu dễ gần).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 和
和
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 和 HOÀ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 和 (âm chuẩn HOÀ): và, cùng với.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 和
和
1 nét nghĩa
#BTCN: 和 HÙA

hùa theo, vào hùa

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 和
和
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 和 HOÀ

Ngữ liệu học thuật chữ 和 [U+548C · HOÀ · hé]: và, cùng với (and, with).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Cây lúa trĩu hạt đồng vàng, Vào miệng no ấm muôn làng thái hòa. Muôn dân no ấm thuận hòa, Bốn phương dứt bỏ can qua đao hùm.

Các bộ phận cấu thành chữ:
禾
BỘ HÒACây lúa non trĩu hạt, nguồn lương thực nuôi dưỡng sinh mệnh thể hài.
口
BỘ KHẨUMiệng ăn no đủ, tiếng nói thuận thảo êm ấm.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ HÒA (和) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Hòa 和 gồm hai phần: bên trái là Hòa (禾 - cây lúa nuôi sống con người về mặt vật chất), bên phải là Khẩu (口 - miệng ăn). Triết lý trị quốc và nhân sinh sâu sắc: Khi cây lúa đến được miệng của mọi tầng lớp nhân dân, ai ai cũng có cơm ăn áo mặc thì lòng người tự nhiên hòa thuận, thiên hạ thái bình, không còn tranh đoạt cướp bóc.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
暖和
NOÃN HOÀ
nuǎn huoấm áp, làm ấm
和平
HOÀ BÌNH
hé pínghòa bình, bình yên, êm ấm
饱和(飽和)
BÃO HOÀ
bǎo hébão hòa; đạt trạng thái bão hòa
附和
PHỤ HOÀ
fù hèhùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió
共和国(共和國)
CỘNG HOÀ QUỐC
gòng hé guónước Cộng hòa
和蔼(和藹)
HOÀ ÁI
hé ǎihòa nhã, niềm nở, hiền hậu dễ gần
和解
HOÀ GIẢI
hé jiěhòa giải, làm lành, hòa ước
和睦
HOÀ MỤC
hé mùhòa thuận, êm ấm, thuận hòa hòa mục
和气(和氣)
HOÀ KHÍ
hé qihòa nhã, nhã nhặn, dĩ hòa vi quý; hòa khí
和谐(和諧)
HOÀ HÀI
hé xiéhài hòa, hòa hợp, êm ấm cân đối
缓和(緩和)
HOÃN HOÀ
huǎn héxoa dịu, làm dịu đi; dịu bớt (căng thẳng)
柔和
NHU HOÀ
róu hédịu nhẹ, êm dịu, nhu hòa êm ái (ánh sáng, âm thanh)

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我和他是朋友。

Tôi và anh ấy là bạn bè.

我和朋友一起去商店买东西。

Tôi và bạn cùng nhau đến cửa hàng mua đồ.

桌子上有苹果和香蕉。

Trên bàn có táo và chuối.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 和

#T1: 和 HOÀ, HOẠ, Ù, HỒ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 和 HOÀ, HOẠ, Ù, HỒ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 和 HOÀ, HOẠ, Ù, HỒ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại