Chuyển đến nội dung chính
U+5230HSK 2
到

到ĐÁOPinyin: dào| Quảng Đông: dou3

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ刀 (ĐAO)Số 18/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 6 nét
Giản thể / Phồn thể到 ↔ 到Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

đến, tới; đạt được

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to arrive, to reach, to, until

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 到 (U+5230) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 到
1 nét nghĩa
#U+5230: 到 ĐÁO

đến, tới; đạt được. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 到 · Bộ 刀 (ĐAO) (8 nét) · Pinyin: dào · Nghĩa quốc tế (Unihan): to arrive, to reach, to, until].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 到
1 nét nghĩa
#A1: 到 ĐÁO

đến, tới; đạt được. Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 到
1 nét nghĩa
#GDHN: 到 ĐÁO

Âm đọc ĐÁO: đến, tới; đạt được; thường gặp trong ngữ cảnh: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 到
1 nét nghĩa
#QATD: 到 ĐÁO

Mục từ 到 (ĐÁO): đến, tới; đạt được. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn))).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 到
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 到 ĐÁO

Đáo (到): đến, tới; đạt được — Glossarium: to arrive, to reach, to, until.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 到
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 到 ĐÁO

Chữ 到 (âm đọc ĐÁO): đến, tới; đạt được. Từ vựng thường đàm: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 到
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 到 ĐÁO

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 到 (âm chuẩn ĐÁO): đến, tới; đạt được.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 到
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 到 ĐÁO

Chuẩn hóa âm đọc ĐÁO (到): đến, tới; đạt được; từ ghép thông dụng: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 到
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 到 ĐÁO

Ngữ liệu học thuật chữ 到 [U+5230 · ĐÁO · dào]: đến, tới; đạt được (to arrive, to reach, to, until).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Mũi tên CHÍ (至) đã chạm đích rồi Lưỡi ĐAO (刂) dứt khoát đứng bên thôi Đi xa vạn dặm đều tới chốn Chu đáo vẹn toàn khắp mọi nơi.

Các bộ phận cấu thành chữ:
至
CHÍMũi tên bay tới đích, biểu thị ý nghĩa đi đến nơi chốn.
刂
ĐAO ĐỨNGCon dao sắc bén (biến thể từ chữ ĐAO 刀), đóng vai trò biểu âm cổ đọc là ĐÁO (dào).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (11)

HSK & Giao tiếp
迟到(遲到)
TRÌ ĐÁO
chí dàođến muộn, đi trễ
遇到
NGỘ ĐÁO
yù dàogặp phải, bắt gặp
到处(到處)
ĐÁO XỨ
dào chùkhắp nơi, mọi nơi
到底
ĐÁO ĐỂ
dào dǐrốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)
受到
THỌ ĐÁO
shòu dàonhận được, chịu (tác động)
达到(達到)
ĐẠT ĐÁO
dá dàođạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)
到达(到達)
ĐÁO ĐẠT
dào dáđến, tới nơi
周到
CHU ĐÁO
zhōu daochu đáo, tận tình, tỉ mỉ
报到(報到)
BÁO ĐÁO
bào dàobáo danh, điểm danh nhập học/nhận việc
归根到底(歸根到底)
QUY CĂN ĐÁO ĐỂ
guī gēn dào dǐsuy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng
恰到好处(恰到好處)
KHÁP ĐÁO HẢO XỨ
qià dào hǎo chùvừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我到家了le。

Tôi về đến nhà rồi.

我们已经到了le火车站门口了le。

Chúng tôi đã đến trước cổng ga tàu hỏa rồi.

从星期一到星期五我们都要上课。

Từ thứ Hai đến thứ Sáu chúng tôi đều phải lên lớp.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 到

#A1: 到 ĐÁO

Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.

相见时难别亦难,东风无力百花残。春蚕到死丝方尽,蜡炬成灰泪始干。

Xiāng jiàn shí nán bié yì nán, dōng fēng wú lì bǎi huā cán. Chūn cán dào sǐ sī fāng jìn, là jù chéng huī lèi shǐ gān.

Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.

“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”

Lý Thương Ẩn • Vô Đề (Đường Thi)Lý Thương Ẩn (李商隐) • Thơ Đường
#B1: 到 ĐÁO

Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.

这事到了le现在,还是时时记起。我因此也时时煞了le苦痛,努力的要想到我自己。

Zhè shì dào le xiàn zài, hái shì shí shí jì qǐ. Wǒ yīn cǐ yě shí shí shā le kǔ tòng, nǔ lì de yào xiǎng dào wǒ zì jǐ.

“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”

Lỗ Tấn • Một Chuyện Nhỏ (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#T3: 到 ĐÁO

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường