Chuyển đến nội dung chính
U+4E8CHSK 1
二

二NHỊ, NHÌPinyin: èr| Quảng Đông: ji6

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
NHÌthứ nhìvhn
NHỊnhị phânbtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 二 khi đọc là NHỊ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ二 (NHỊ)Số 7/214
Tổng số nét2 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể二 ↔ 二Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

số hai (2)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

two

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 二 (U+4E8C) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 二
二
1 nét nghĩa
#VHN: 二 NHÌ

thứ nhì

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 二
1 nét nghĩa
#A1: 二 NHỊ

số hai (2). Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 二氧化碳 NHỊ DƯỠNG HÓA THÁN (khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2)); 二面 NHỊ DIỆN (Nhị diện); 二等 NHỊ ĐẲNG (Nhị đẳng); 二品 NHỊ PHẨM (Nhị phẩm); 二分 NHỊ PHÂN (Nhị phân).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 二
1 nét nghĩa
#GDHN: 二 NHỊ

Âm đọc NHỊ: số hai (2); thường gặp trong ngữ cảnh: 二氧化碳 NHỊ DƯỠNG HÓA THÁN (khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2)); 二面 NHỊ DIỆN (Nhị diện); 二等 NHỊ ĐẲNG (Nhị đẳng); 二品 NHỊ PHẨM (Nhị phẩm); 二分 NHỊ PHÂN (Nhị phân).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 二
1 nét nghĩa
#QATD: 二 NHỊ

Mục từ 二 (NHỊ): số hai (2). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (二氧化碳 NHỊ DƯỠNG HÓA THÁN (khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2)); 二面 NHỊ DIỆN (Nhị diện); 二等 NHỊ ĐẲNG (Nhị đẳng); 二品 NHỊ PHẨM (Nhị phẩm); 二分 NHỊ PHÂN (Nhị phân)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 二
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 二 NHỊ

Nhị (二): số hai (2) — Glossarium: two.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 二
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 二 NHỊ

Chữ 二 (âm đọc NHỊ): số hai (2). Từ vựng thường đàm: 二氧化碳 NHỊ DƯỠNG HÓA THÁN (khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2)); 二面 NHỊ DIỆN (Nhị diện); 二等 NHỊ ĐẲNG (Nhị đẳng); 二品 NHỊ PHẨM (Nhị phẩm); 二分 NHỊ PHÂN (Nhị phân).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 二
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 二 NHỊ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 二 (âm chuẩn NHỊ): số hai (2).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 二
1 nét nghĩa
#BTCN: 二 NHỊ

nhị phân

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 二
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 二 NHỊ

Ngữ liệu học thuật chữ 二 [U+4E8C · NHỊ · èr]: số hai (2) (two).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.

Các bộ phận cấu thành chữ:
二
NHỊSố hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)

HSK & Giao tiếp
二氧化碳
NHỊ DƯỠNG HÓA THÁN
èr yǎng huà tànkhí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2)
二面
NHỊ DIỆN
èr miànNhị diện
二等
NHỊ ĐẲNG
èr děngNhị đẳng
二品
NHỊ PHẨM
èr pǐnNhị phẩm
二分
NHỊ PHÂN
èr fēnNhị phân

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我有两个弟弟。

Tôi có hai người em trai.

今天星期二,我们要去上课。

Hôm nay là thứ Ba, chúng tôi phải đi học.

我有两个中国好朋友。

Tôi có hai người bạn tốt người Trung Quốc.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 二

#A1: 二 NHỊ, NHÌ

Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.

远上寒山石径斜,白云生处有人家。停车坐爱枫林晚,霜叶红于二月花。

Yuǎn shàng hán shān shí jìng xié, bái yún shēng chù yǒu rén jiā. Tíng chē zuò ài fēng lín wǎn, shuāng yè hóng yú èr yuè huā.

Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.

“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”

Đỗ Mục • Sơn Hành (Đường Thi)Đỗ Mục (杜牧) • Thơ Đường
#T2: 二 NHỊ, NHÌ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 二 NHỊ, NHÌ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống