Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD603

50 phút • 50 câu

HSK 3 · 50 câu · 50 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

THÍ SINH TỰ DO
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 3

THÍ SINH TỰ DO

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H3-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung (Mã Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD603)

Đề thi mã THPT-TIENG-TRUNG-MD603 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 50 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).

Tải PDF, MP3 & Xem Đáp Án Mã THPT-TIENG-TRUNG-MD603
1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 3 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Ngữ Liệu Đề Thi Thật · Mã THPT-TIENG-TRUNG-MD603

Trích Đoạn Câu Hỏi & Từ Vựng Trọng Điểm Trong Đề HSK 3 Mã THPT-TIENG-TRUNG-MD603

Dưới đây là 18 câu hỏi tiêu biểu trải đều các phần Nghe hiểu (听力), Đọc hiểu (阅读) và Viết (书写) thuộc mã đề THPT-TIENG-TRUNG-MD603 kèm lời thoại tiếng Trung, bản dịch tiếng Việt và phân tích đáp án để bạn tham khảo trước khi bấm giờ làm bài.

Câu 1Phần Đọc (阅读)

Câu 1: 我们不知道他叫什么______字。

  • A. 右
  • B. 多
  • C. 名
  • D. 夕

Dịch nghĩa: Chúng tôi không biết anh ấy tên là gì.

Xem giải thích & đáp án câu 1
• Câu đề bài: Câu 1: 我们不知道他叫什么______字。 • Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi không biết anh ấy tên là gì. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 右 (HỮU - bên phải) - B. 多 (ĐA - nhiều) - C. 名 (DANH - 名字: tên) - D. 夕 (TỊCH - đêm tối) • Phân tích đối chiếu: Từ ghép 名字 (DANH TỰ - tên gọi) dùng chữ 名 có bộ KHẨU ở dưới chữ 夕. Do đó phương án C là đáp án đúng. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 3Phần Đọc (阅读)

Câu 3: Phiên âm đúng của từ 好看 là: hǎok______.

  • A. uò
  • B. èn
  • C. àn
  • D. ùn

Dịch nghĩa: Từ 好看 (HẢO KHÁN) có nghĩa là 'đẹp, ưa nhìn, hay'.

Xem giải thích & đáp án câu 3
• Câu đề bài: Câu 3: Phiên âm đúng của từ 好看 là: hǎok______. • Nghĩa tiếng Việt: Từ 好看 (HẢO KHÁN) có nghĩa là 'đẹp, ưa nhìn, hay'. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. uò (sai vận mẫu) - B. èn (sai vận mẫu) - C. àn (vận mẫu chuẩn của chữ 看 là àn) - D. ùn (sai vận mẫu) • Phân tích đối chiếu: Chữ 看 (KHÁN) trong từ 好看 có phiên âm là kàn (thanh mẫu k + vận mẫu àn thanh 4). Do đó chọn phương án C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 6Phần Đọc (阅读)

Câu 6: 你要记得一心寻求别人的帮助会使你______。

  • A. 看不见最方便的路自己脚下
  • B. 自己脚下最方便的路不看见
  • C. 看不见自己脚下最方便的路
  • D. 自己最方便的路脚下看不见

Dịch nghĩa: Bạn phải nhớ rằng một lòng tìm kiếm sự giúp đỡ của người khác sẽ khiến bạn không nhìn thấy con đường thuận tiện nhất ngay dưới chân mình.

Xem giải thích & đáp án câu 6
• Câu đề bài: Câu 6: 你要记得一心寻求别人的帮助会使你______。 • Nghĩa tiếng Việt: Bạn phải nhớ rằng một lòng tìm kiếm sự giúp đỡ của người khác sẽ khiến bạn không nhìn thấy con đường thuận tiện nhất ngay dưới chân mình. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 看不见最方便的路自己脚下 (sai trật tự định ngữ) - B. 自己脚下最方便的路不看见 (sai phủ định và trật tự) - C. 看不见自己脚下最方便的路 (đúng cấu trúc: Động từ 看不见 + Định ngữ 自己脚下最方便的 + Trung tâm ngữ 路) - D. 自己最方便的路脚下看不见 (sai trật tự từ) • Phân tích đối chiếu: Sau động từ kiêm ngữ 使你 cần cụm động tân: 看不见 (không nhìn thấy) + 自己脚下最方便的路 (con đường thuận tiện nhất dưới chân mình). Chọn phương án C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 9Phần Đọc (阅读)

Câu 9: 她______自己对音乐的感觉,成功地塑造了不同的优异艺术形象。

  • A. 随着
  • B. 凭着
  • C. 顺着
  • D. 沿着

Dịch nghĩa: Cô ấy dựa vào cảm nhận của bản thân đối với âm nhạc, đã xây dựng thành công những hình tượng nghệ thuật xuất sắc khác nhau.

Xem giải thích & đáp án câu 9
• Câu đề bài: Câu 9: 她______自己对音乐的感觉,成功地塑造了不同的优异艺术形象。 • Nghĩa tiếng Việt: Cô ấy dựa vào cảm nhận của bản thân đối với âm nhạc, đã xây dựng thành công những hình tượng nghệ thuật xuất sắc khác nhau. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 随着 (TÙY TRƯỚC - cùng với) - B. 凭着 (BẰNG TRƯỚC - dựa vào, nhờ vào năng lực/cảm nhận) - C. 顺着 (THUẬN TRƯỚC - men theo) - D. 沿着 (DIÊN TRƯỚC - dọc theo) • Phân tích đối chiếu: Giới từ 凭着 (BẰNG TRƯỚC - dựa vào, nhờ vào bản lĩnh/trực giác/cảm nhận) đi với 自己对音乐的感觉. Chọn phương án B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 12Phần Đọc (阅读)

Câu 12: 我们都觉得这些衣服很______。

  • A. 安静
  • B. 好听
  • C. 便宜
  • D. 好吃

Dịch nghĩa: Chúng tôi đều cảm thấy những bộ quần áo này rất rẻ.

Xem giải thích & đáp án câu 12
• Câu đề bài: Câu 12: 我们都觉得这些衣服很______。 • Nghĩa tiếng Việt: Chúng tôi đều cảm thấy những bộ quần áo này rất rẻ. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 安静 (AN TĨNH - yên tĩnh) - B. 好听 (HẢO THÍNH - êm tai, hay) - C. 便宜 (TIỆN NGHI - rẻ) - D. 好吃 (HẢO HẬT - ngon) • Phân tích đối chiếu: Chủ ngữ là 这些衣服 (những bộ quần áo này), tính từ phù hợp nhất để nhận xét về giá cả quần áo là 便宜 (TIỆN NGHI - rẻ). Chọn phương án C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 14Phần Đọc (阅读)

Câu 14: 我打算大学毕业以后当______。

  • A. 老师
  • B. 医院
  • C. 苹果
  • D. 书店

Dịch nghĩa: Tôi dự định sau khi tốt nghiệp đại học sẽ làm giáo viên.

Xem giải thích & đáp án câu 14
• Câu đề bài: Câu 14: 我打算大学毕业以后当______。 • Nghĩa tiếng Việt: Tôi dự định sau khi tốt nghiệp đại học sẽ làm giáo viên. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 老师 (LÃO SƯ - giáo viên (nghề nghiệp)) - B. 医院 (Y VIỆN - bệnh viện) - C. 苹果 (BÌNH QUẢ - quả táo) - D. 书店 (THƯ ĐIẾM - hiệu sách) • Phân tích đối chiếu: Động từ 当 (ĐƯƠNG - làm nghề gì) đòi hỏi tân ngữ chỉ nghề nghiệp hoặc chức vụ: 当老师 (làm giáo viên). Chọn phương án A. • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 17Phần Đọc (阅读)

Câu 17: 她没有说话,只是______,这样看来她是同意了大家的意见。

  • A. 点头点了
  • B. 点点头了
  • C. 点点了头
  • D. 点了点头

Dịch nghĩa: Cô ấy không nói gì, chỉ gật gật đầu, xem ra cô ấy đã đồng ý với ý kiến của mọi người.

Xem giải thích & đáp án câu 17
• Câu đề bài: Câu 17: 她没有说话,只是______,这样看来她是同意了大家的意见。 • Nghĩa tiếng Việt: Cô ấy không nói gì, chỉ gật gật đầu, xem ra cô ấy đã đồng ý với ý kiến của mọi người. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 点头点了 (sai cấu trúc lặp lại) - B. 点点头了 (sai vị trí trợ từ) - C. 点点了头 (sai vị trí lặp lại) - D. 点了点头 (đúng cấu trúc lặp lại động từ ly hợp hoàn thành A了AB: 点了点头) • Phân tích đối chiếu: Động từ ly hợp 点头 (ĐIỂM ĐẦU - gật đầu) khi lặp lại ở thể đã hoàn thành có cấu trúc A了AB: 点了点头 (gật đầu một cái). Chọn phương án D. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 20Phần Đọc (阅读)

Câu 20: 小黄,你弟弟在______个学校学习?

  • A. 谁
  • B. 那儿
  • C. 这儿
  • D. 哪

Dịch nghĩa: Tiểu Hoàng, em trai bạn học ở trường nào thế?

Xem giải thích & đáp án câu 20
• Câu đề bài: Câu 20: 小黄,你弟弟在______个学校学习? • Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Hoàng, em trai bạn học ở trường nào thế? • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 谁 (THÙY - ai) - B. 那儿 (NÁ NHI - chỗ kia) - C. 这儿 (GIÁ NHI - chỗ này) - D. 哪 (NÁ - 哪个学校: trường nào) • Phân tích đối chiếu: Trong câu hỏi có dấu chấm hỏi và đứng trước lượng từ 个 + danh từ 学校, cần đại từ nghi vấn 哪 (NÁ - nào: 哪个学校). Chọn phương án D. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 23Phần Đọc (阅读)

Câu 23: 他的桌子上有五______毛笔。

  • A. 位
  • B. 本
  • C. 张
  • D. 支

Dịch nghĩa: Trên bàn của anh ấy có năm cây bút lông.

Xem giải thích & đáp án câu 23
• Câu đề bài: Câu 23: 他的桌子上有五______毛笔。 • Nghĩa tiếng Việt: Trên bàn của anh ấy có năm cây bút lông. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 位 (VỊ - vị (người)) - B. 本 (BẢN - quyển (sách)) - C. 张 (TRƯƠNG - tờ/chiếc bàn) - D. 支 (CHI - lượng từ cho bút: 五支毛笔) • Phân tích đối chiếu: Lượng từ chuyên dụng cho các loại bút (毛笔, 铅笔, 钢笔) là 支 (CHI). Chọn phương án D. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 26Phần Đọc (阅读)

Câu 26: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 老师经常提醒我们,说话要负责任,绝对不能【瞎说】。

  • A. 早说
  • B. 乱说
  • C. 尽量说
  • D. 故意说

Dịch nghĩa: Thầy giáo thường xuyên nhắc nhở chúng tôi, nói năng phải có trách nhiệm, tuyệt đối không được nói bừa.

Xem giải thích & đáp án câu 26
• Câu đề bài: Câu 26: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 老师经常提醒我们,说话要负责任,绝对不能【瞎说】。 • Nghĩa tiếng Việt: Thầy giáo thường xuyên nhắc nhở chúng tôi, nói năng phải có trách nhiệm, tuyệt đối không được nói bừa. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 早说 (nói sớm) - B. 乱说 (LOẠN THUYẾT - nói bừa, nói lung tung vô căn cứ) - C. 尽量说 (cố gắng nói) - D. 故意说 (cố ý nói) • Phân tích đối chiếu: Động từ 瞎说 (HẠT THUYẾT - nói nhảm, nói bừa không căn cứ) đồng nghĩa với 乱说 (LOẠN THUYẾT). Chọn phương án B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 28Phần Đọc (阅读)

Câu 28: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 李经理的【夫人】在大学工作。

  • A. 学生
  • B. 商店
  • C. 妻子
  • D. 银行

Dịch nghĩa: Phu nhân (vợ) của Giám đốc Lý làm việc ở trường đại học.

Xem giải thích & đáp án câu 28
• Câu đề bài: Câu 28: Chọn phương án đúng giải thích cho từ in đậm trong câu sau: 李经理的【夫人】在大学工作。 • Nghĩa tiếng Việt: Phu nhân (vợ) của Giám đốc Lý làm việc ở trường đại học. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 学生 (HỌC SINH - học sinh) - B. 商店 (THƯƠNG ĐIẾM - cửa hàng) - C. 妻子 (THÊ TỬ - người vợ) - D. 银行 (NGÂN HÀNG - ngân hàng) • Phân tích đối chiếu: Danh từ 夫人 (PHU NHÂN) là cách gọi lịch sự trang trọng chỉ người vợ, đồng nghĩa với 妻子 (THÊ TỬ). Chọn phương án C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 31Phần Đọc (阅读)

Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 他【千方百计】打听别人的消息,才能找到张华的住处。

  • A. 有计划
  • B. 想尽办法
  • C. 有梦想
  • D. 看透事情

Dịch nghĩa: Anh ấy tìm đủ mọi cách hỏi thăm tin tức của người khác, mới có thể tìm được chỗ ở của Trương Hoa.

Xem giải thích & đáp án câu 31
• Câu đề bài: Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ in đậm trong câu sau: 他【千方百计】打听别人的消息,才能找到张华的住处。 • Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy tìm đủ mọi cách hỏi thăm tin tức của người khác, mới có thể tìm được chỗ ở của Trương Hoa. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 有计划 (có kế hoạch) - B. 想尽办法 (nghĩ đủ mọi cách, tìm mọi phương kế) - C. 有梦想 (có ước mơ) - D. 看透事情 (nhìn thấu sự việc) • Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 千方百计 (THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ - trăm phương ngàn kế) có nghĩa là 想尽办法 (nghĩ hết mọi cách). Chọn phương án B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 34Phần Đọc (阅读)

阅读短文,回答第 32-36 题: 一个人学会说话时必须同时学会听话,这两个结合起来才叫会说话。 会说话要先具备公平的思想和耐心的态度。说话是为了交流,不是一个人的事情,别人询问或表达思想时我们都要有耐心,而且不应觉得对方无知。别人用简单的方式问,我们用简单的方式答;别人用复杂的方式问,我们用复杂的方式答。 说话是为了表达我们内心的思想,而不是要找出别人的缺点,所以说话不要带出别人的缺点,这就好像去打别人的眼睛,不会有什么好的效果。 有时候你并不需要讲很多道理,只要耐心地去听,表现出理解、接受、赞同别人的态度。别人有时候并不需要听什么大道理,只要你会听就可以了。 说话太多会导致我们说话没有分量。说话太多会使我们把一些主意和想法在没有必要的场合和不关键的地方随便就说出来,这常常使说话变成一种自夸,这就使你的话没有力量。所以要知道什么时候该说,什么时候不该说。 说谎会使我们的话大打折扣,刚开始只是因为不说谎不行,但你没有警觉,结果养成了习惯,以后没有必要时也说谎,形成了惯性,但旁观者清楚,人家看到你的这种方式,就会认为你的话甚至你这个人不可信。 Câu 34: 根据第三段,说话的目的是:

  • A. 去打别人的眼睛
  • B. 表达我们的思想
  • C. 降低交流的效果
  • D. 找出别人的缺点

Dịch nghĩa: Theo đoạn 3, mục đích của việc nói chuyện là: Biểu đạt tư tưởng suy nghĩ của chúng ta.

Xem giải thích & đáp án câu 34
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 32-36 题: 一个人学会说话时必须同时学会听话,这两个结合起来才叫会说话。 会说话要先具备公平的思想和耐心的态度。说话是为了交流,不是一个人的事情,别人询问或表达思想时我们都要有耐心,而且不应觉得对方无知。别人用简单的方式问,我们用简单的方式答;别人用复杂的方式问,我们用复杂的方式答。 说话是为了表达我们内心的思想,而不是要找出别人的缺点,所以说话不要带出别人的缺点,这就好像去打别人的眼睛,不会有什么好的效果。 有时候你并不需要讲很多道理,只要耐心地去听,表现出理解、接受、赞同别人的态度。别人有时候并不需要听什么大道理,只要你会听就可以了。 说话太多会导致我们说话没有分量。说话太多会使我们把一些主意和想法在没有必要的场合和不关键的地方随便就说出来,这常常使说话变成一种自夸,这就使你的话没有力量。所以要知道什么时候该说,什么时候不该说。 说谎会使我们的话大打折扣,刚开始只是因为不说谎不行,但你没有警觉,结果养成了习惯,以后没有必要时也说谎,形成了惯性,但旁观者清楚,人家看到你的这种方式,就会认为你的话甚至你这个人不可信。 Câu 34: 根据第三段,说话的目的是: • Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn 3, mục đích của việc nói chuyện là: Biểu đạt tư tưởng suy nghĩ của chúng ta. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 去打别人的眼睛 (đi đánh vào mắt người khác) - B. 表达我们的思想 (biểu đạt tư tưởng của chúng ta) - C. 降低交流的效果 (làm giảm hiệu quả giao tiếp) - D. 找出别人的缺点 (tìm ra khuyết điểm của người khác) • Phân tích đối chiếu: Câu đầu đoạn 3 khẳng định: “说话是为了表达我们内心的思想,而不是要找出别人的缺点”. Chọn phương án B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 37Phần Đọc (阅读)

阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 37: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (37)______:

  • A. 桌子
  • B. 大夫
  • C. 本子
  • D. 房间

Dịch nghĩa: Bác sĩ nói bà bị bệnh đục thủy tinh thể, cách tốt nhất là làm phẫu thuật.

Xem giải thích & đáp án câu 37
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 37: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (37)______: • Nghĩa tiếng Việt: Bác sĩ nói bà bị bệnh đục thủy tinh thể, cách tốt nhất là làm phẫu thuật. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 桌子 (TRÁC TỬ - cái bàn) - B. 大夫 (ĐẠI PHU - bác sĩ) - C. 本子 (BẢN TỬ - quyển vở) - D. 房间 (PHÒNG GIAN - căn phòng) • Phân tích đối chiếu: Chẩn đoán bệnh đục thủy tinh thể (白内障) và khuyên phẫu thuật (做手术) là lời của bác sĩ: 大夫 (ĐẠI PHU). Chọn phương án B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 39Phần Đọc (阅读)

阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 39: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (39)______:

  • A. 很
  • B. 就
  • C. 在
  • D. 太

Dịch nghĩa: Chỉ cần trong phòng hơi tối một chút là bà chẳng nhìn rõ được gì nữa.

Xem giải thích & đáp án câu 39
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 39: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (39)______: • Nghĩa tiếng Việt: Chỉ cần trong phòng hơi tối một chút là bà chẳng nhìn rõ được gì nữa. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 很 (HẨN - rất) - B. 就 (TỰU - thì (phối hợp với 只要 ở vế trước)) - C. 在 (TẠI - ở/đang) - D. 太 (THÁI - quá) • Phân tích đối chiếu: Vế trước có liên từ 只要 (chỉ cần), vế sau bắt buộc dùng phó từ 就 tạo thành cấu trúc 只要……就……. Chọn phương án B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 42Phần Đọc (阅读)

阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:

  • A. 说明
  • B. 知道
  • C. 感到
  • D. 认为

Dịch nghĩa: Bà ngoại lần đầu tiên đeo kính lên, cảm thấy rất vui mừng.

Xem giải thích & đáp án câu 42
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______: • Nghĩa tiếng Việt: Bà ngoại lần đầu tiên đeo kính lên, cảm thấy rất vui mừng. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 说明 (THUYẾT MINH - giải thích) - B. 知道 (TRI ĐẠO - biết) - C. 感到 (CẢM ĐÁO - 感到很高兴: cảm thấy rất vui) - D. 认为 (NHẬN VI - cho rằng) • Phân tích đối chiếu: Trước cụm tính từ tâm lý 很高兴 dùng động từ cảm giác 感到 (CẢM ĐÁO - cảm thấy: 感到很高兴). Chọn phương án C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 45Phần Đọc (阅读)

阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:

  • A. 本来
  • B. 根本
  • C. 基本
  • D. 从来

Dịch nghĩa: Bà ngoại đeo chỉ là một chiếc gọng kính không tròng, vốn dĩ các con chỉ định để bà đeo thử một chút cho biết đeo kính không có tác dụng để bà chịu đi mổ.

Xem giải thích & đáp án câu 45
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 37-46 题): 姥姥总是说她的眼睛不好,看东西看得不清楚。她常常用手、用纸、用衣服擦眼睛,说眼睛上边有一层灰,想擦掉。(37)______说,她得的是白内障,最好的办法是做手术。姥姥说她怕死,不愿意做手术。 我们认为她(38)______是怕花钱。她生活一直很节省,不想给孩子们找任何麻烦,不想让孩子们为她的眼睛再花钱。 姥姥的眼睛一天比一天差了,只要屋子里有一点儿暗,她(39)______什么也看不清楚了,只能用双手摸着做事。 孩子们看不下去了,还是想让她去做手术。最后,她(40)______一个她认为大家都会同意的方法。她说:“你们给我买一副眼镜吧,戴上眼镜就能看(41)______东西了。” 孩子们讨论后说:“行,我们给您买一副老花镜。” 姥姥头一次戴上眼镜,(42)______很高兴。她向各个方向看了看,又看了看自己的手,认真看了一会儿,就一脸高兴地说,这东西真好,一戴上去哪儿都清楚了,她十分(43)______。她还问我们:“这眼镜一定很(44)______吧?” 孩子们都哭了。姥姥戴上的是一副眼镜架,(45)______孩子们只是想让她试一下儿,是为了让她知道戴眼镜没用,好让她去医院做手术的。 姥姥现在戴着这副眼镜架,继续用手摸着做事。(46)______她见到人就讲,这眼镜真好用,什么都能看得清楚。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______: • Nghĩa tiếng Việt: Bà ngoại đeo chỉ là một chiếc gọng kính không tròng, vốn dĩ các con chỉ định để bà đeo thử một chút cho biết đeo kính không có tác dụng để bà chịu đi mổ. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 本来 (BẢN LAI - vốn dĩ, ban đầu) - B. 根本 (CĂN BẢN - hoàn toàn (thường phủ định)) - C. 基本 (CƠ BẢN - cơ bản) - D. 从来 (TÙNG LAI - từ trước tới nay) • Phân tích đối chiếu: Diễn tả ý định ban đầu của các con khi đưa gọng kính cho bà thử dùng phó từ 本来 (BẢN LAI - vốn dĩ, lẽ ra ban đầu). Chọn phương án A. • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 48Phần Đọc (阅读)

Câu 48: Chọn vị trí đúng của từ/cụm từ trong ngoặc: [A] 小张一进来 [B] 就 [C] 说:“妈,[D] 我考上大学了。”(高兴地)

Dịch nghĩa: Tiểu Trương vừa bước vào liền vui mừng nói: 'Mẹ ơi, con thi đỗ đại học rồi.'

Xem giải thích & đáp án câu 48
• Câu đề bài: Câu 48: Chọn vị trí đúng của từ/cụm từ trong ngoặc: [A] 小张一进来 [B] 就 [C] 说:“妈,[D] 我考上大学了。”(高兴地) • Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Trương vừa bước vào liền vui mừng nói: 'Mẹ ơi, con thi đỗ đại học rồi.' • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. A (trước chủ ngữ 小张) - B. B (trước phó từ 就) - C. C (sau phó từ 就 và ngay trước động từ 说 làm trạng ngữ: 高兴地说) - D. D (trong lời nói trực tiếp) • Phân tích đối chiếu: Cụm trạng ngữ 高兴地 (một cách vui mừng) phải đứng sau phó từ 就 và ngay trước động từ vị ngữ 说 tại vị trí [C]: 一进来就高兴地说. Chọn phương án C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.