Đề CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-CNN-2023

60 phút • 50 câu

HSK 4 · 50 câu · 60 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

自由考生
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 4

自由考生

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H4-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi Vào Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung (Mã Đề CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-CNN-2023)

Đề thi mã CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-CNN-2023 gồm tổng cộng 50 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 60 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).

Tải PDF, MP3 & Xem Đáp Án Mã CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-CNN-2023
1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 4 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Ngữ Liệu Đề Thi Thật · Mã CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-CNN-2023

Trích Đoạn Câu Hỏi & Từ Vựng Trọng Điểm Trong Đề HSK 4 Mã CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-CNN-2023

Dưới đây là 18 câu hỏi tiêu biểu trải đều các phần Nghe hiểu (听力), Đọc hiểu (阅读) và Viết (书写) thuộc mã đề CHUYEN-LOP-10-TIENG-TRUNG-CNN-2023 kèm lời thoại tiếng Trung, bản dịch tiếng Việt và phân tích đáp án để bạn tham khảo trước khi bấm giờ làm bài.

Câu 1Phần Đọc (阅读)

第1题:下列各组词语中,加点字“参”的读音完全相同的一项是:

  • A. 参考 / 参与
  • B. 人参 / 参观
  • C. 参差 / 参谋
  • D. 参加 / 海参

Dịch nghĩa: Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm nào có chữ “参” được phát âm hoàn toàn giống nhau?

Xem giải thích & đáp án câu 1
• Câu đề bài: 第1题:下列各组词语中,加点字“参”的读音完全相同的一项是: • Nghĩa tiếng Việt: Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm nào có chữ “参” được phát âm hoàn toàn giống nhau? • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 参考 / 参与:Cả hai từ đều đọc là cān (THAM KHẢO / THAM DỰ → tham gia, đối chiếu học thuật). - B. 人参 / 参观:人参 đọc là shēn (NHÂN SÂM), còn 参观 đọc là cān (THAM QUAN). - C. 参差 / 参谋:参差 đọc là cēn (SÂM SI → không đều), còn 参谋 đọc là cān (THAM MƯU). - D. 参加 / 海参:参加 đọc là cān (THAM GIA), còn 海参 đọc là shēn (HẢI SÂM). • Phân tích đối chiếu: Chữ “参” là chữ đa âm kinh điển: đọc là cān trong 参考、参与、参观、参加; đọc là shēn trong 人参、海参; đọc là cēn trong 参差. Chỉ có phương án A có cả hai từ đều đọc là cān. • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 4Phần Đọc (阅读)

第4题:汉字“籍”(如“古籍”、“国籍”)的部首和总笔画数分别是:

  • A. 耒字旁(耒),共 18 画
  • B. 竹字头(⺮),共 19 画
  • C. 草字头(艹),共 20 画
  • D. 竹字头(⺮),共 20 画

Dịch nghĩa: Bộ thủ và tổng số nét của chữ Hán “籍” (như trong “cổ tịch”, “quốc tịch”) lần lượt là:

Xem giải thích & đáp án câu 4
• Câu đề bài: 第4题:汉字“籍”(如“古籍”、“国籍”)的部首和总笔画数分别是: • Nghĩa tiếng Việt: Bộ thủ và tổng số nét của chữ Hán “籍” (như trong “cổ tịch”, “quốc tịch”) lần lượt là: • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 耒字旁(耒),共 18 画:Nhầm bộ phận cấu tạo bên trái phía dưới với bộ thủ chính và đếm thiếu nét. - B. 竹字头(⺮),共 19 画:Xác định đúng bộ TRÚC nhưng đếm thiếu 1 nét ở phần “昔” bên phải. - C. 草字头(艹),共 20 画:Nhầm bộ TRÚC (⺮) ở phía trên thành bộ THẢO (艹). - D. 竹字头(⺮),共 20 画:Chữ 籍 thuộc bộ TRÚC (⺮) vì sách cổ xưa viết trên thẻ tre, tổng cộng có 20 nét. • Phân tích đối chiếu: Chữ “籍” (jí: TỊCH) gồm bộ TRÚC (⺮ - 6 nét) ở trên, bên dưới gồm “耒” (6 nét) và “昔” (8 nét), tổng cộng 6 + 6 + 8 = 20 nét → đáp án D. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 7Phần Đọc (阅读)

第7题:选出与“博学多才”中“博”字意思最相近的一项:

  • A. 取得、赢得
  • B. 赌博、比试
  • C. 广泛、丰富
  • D. 高大、陡峭

Dịch nghĩa: Chọn phương án giải thích đúng nhất nghĩa của chữ “博” (BÁC) trong thành ngữ “博学多才”:

Xem giải thích & đáp án câu 7
• Câu đề bài: 第7题:选出与“博学多才”中“博”字意思最相近的一项: • Nghĩa tiếng Việt: Chọn phương án giải thích đúng nhất nghĩa của chữ “博” (BÁC) trong thành ngữ “博学多才”: • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 取得、赢得:Nghĩa “giành lấy” xuất hiện trong từ 博取、博得欢心, không phải trong 博学. - B. 赌博、比试:Nghĩa “đánh cược” là nghĩa cổ trong từ 博弈, không phù hợp với 博学多才. - C. 广泛、丰富:Chữ “博” (BÁC) trong “博学” mang nghĩa là rộng rãi, phong phú, uyên bác. - D. 高大、陡峭:Chữ “博” không mang nghĩa cao lớn hay dốc đứng. • Phân tích đối chiếu: Trong “博学多才” (BÁC HỌC ĐA TÀI), chữ “博” có nghĩa là rộng lớn, phong phú (như 渊博、广博), chỉ người có học vấn sâu rộng → chọn C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 11Phần Đọc (阅读)

第11题:中越两国青年在跨文化交流中应当求同存异,互相尊重彼此的传统习俗。句中“求同存异”的意思是:

  • A. 要求所有人必须有完全相同的习惯
  • B. 只关注双方不同的地方而忽略共同点
  • C. 把奇怪的风俗习惯全部淘汰掉
  • D. 寻求共同点,保留不同意见或差异

Dịch nghĩa: Thanh niên hai nước Việt - Trung trong giao lưu liên văn hóa cần “求同存异” (CẦU ĐỒNG TỒN DỊ), tôn trọng phong tục truyền thống của nhau. Nghĩa của “求同存异” là:

Xem giải thích & đáp án câu 11
• Câu đề bài: 第11题:中越两国青年在跨文化交流中应当求同存异,互相尊重彼此的传统习俗。句中“求同存异”的意思是: • Nghĩa tiếng Việt: Thanh niên hai nước Việt - Trung trong giao lưu liên văn hóa cần “求同存异” (CẦU ĐỒNG TỒN DỊ), tôn trọng phong tục truyền thống của nhau. Nghĩa của “求同存异” là: • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 要求所有人必须有完全相同的习惯:Trái ngược hoàn toàn với tinh thần tôn trọng sự đa dạng văn hóa của thành ngữ. - B. 只关注双方不同的地方而忽略共同点:Ngược nghĩa với vế “求同” (tìm kiếm điểm chung). - C. 把奇怪的风俗习惯全部淘汰掉:Hiểu sai chữ “异” (khác biệt) thành “kỳ quái cần loại bỏ”. - D. 寻求共同点,保留不同意见或差异:Tìm kiếm điểm tương đồng chung, đồng thời tôn trọng và bảo lưu những nét khác biệt. • Phân tích đối chiếu: “求同存异” (CẦU ĐỒNG TỒN DỊ): “求同” là tìm kiếm điểm tương đồng, “存异” là giữ lại/tôn trọng những điểm khác biệt. Do đó D là lời giải thích chuẩn xác nhất. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 14Phần Đọc (阅读)

第14题:选出下列汉字中属于“形声字”且“左形右声”的一项:

  • A. 休(休息)
  • B. 译(翻译)
  • C. 林(森林)
  • D. 简(竹简)

Dịch nghĩa: Chọn chữ Hán thuộc loại “chữ Hình thanh” (形声字) có cấu trúc “bên trái là bộ biểu nghĩa (hình), bên phải là phần biểu âm (thanh)”:

Xem giải thích & đáp án câu 14
• Câu đề bài: 第14题:选出下列汉字中属于“形声字”且“左形右声”的一项: • Nghĩa tiếng Việt: Chọn chữ Hán thuộc loại “chữ Hình thanh” (形声字) có cấu trúc “bên trái là bộ biểu nghĩa (hình), bên phải là phần biểu âm (thanh)”: • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 休(休息):Chữ 休 là chữ Hội ý (người 亻 tựa vào cây 木 để nghỉ ngơi), không phải chữ Hình thanh. - B. 译(翻译):Chữ 译 (yì: DỊCH) có bộ NGÔN (讠) bên trái chỉ ý nghĩa liên quan đến ngôn ngữ, phần 睪 bên phải gợi âm đọc. - C. 林(森林):Chữ 林 là chữ Hội ý (hai cây 木 ghép lại chỉ rừng cây). - D. 简(竹简):Chữ 简 là chữ Hình thanh nhưng theo cấu trúc “Thượng hình hạ thanh” (bộ TRÚC ở trên, 间 ở dưới). • Phân tích đối chiếu: Chữ “译” (yì) thuộc cấu trúc tả hình hữu thanh (左形右声): bộ 讠 (Ngôn) ở bên trái biểu thị ý nghĩa ngôn từ, phần bên phải biểu thị âm đọc → đáp án B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 17Phần Đọc (阅读)

第17题:下列各句中,动态助词“了、着、过”使用完全正确的一项是:

  • A. 我从来没有去着北京语言大学,希望明年能申请交换生项目。
  • B. 未名湖畔的垂柳轻轻摇曳着,勾起了无数北大学子对青春岁月的回忆。
  • C. 昨天下午我们班正在举行过了汉语演讲比赛。
  • D. 教室的墙上挂过一幅崭新的《中越文化交流图》,现在还在那儿。

Dịch nghĩa: Trong các câu dưới đây, câu nào sử dụng trợ từ động thái “了、着、过” hoàn toàn chính xác?

Xem giải thích & đáp án câu 17
• Câu đề bài: 第17题:下列各句中,动态助词“了、着、过”使用完全正确的一项是: • Nghĩa tiếng Việt: Trong các câu dưới đây, câu nào sử dụng trợ từ động thái “了、着、过” hoàn toàn chính xác? • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 我从来没有去着北京语言大学,希望明年能申请交换生项目。:Sau “从来没有” biểu thị kinh nghiệm trong quá khứ phải dùng “过” (去过), không dùng “着”. - B. 未名湖畔的垂柳轻轻摇曳着,勾起了无数北大学子对青春岁月的回忆。:“摇曳着” biểu thị trạng thái cành liễu đang đung đưa tiếp diễn; “勾起了” biểu thị hành động khơi gợi kỷ niệm đã hoàn thành. - C. 昨天下午我们班正在举行过了汉语演讲比赛。:“正在” (đang diễn ra) mâu thuẫn trực tiếp với trợ từ “过了”. - D. 教室的墙上挂过一幅崭新的《中越文化交流图》,现在还在那儿。:Chỉ trạng thái tĩnh đang tồn tại trên tường phải dùng “挂着”, không dùng “挂过”. • Phân tích đối chiếu: Trợ từ “着” biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái (“轻轻摇曳着”), còn “了” đứng sau động từ kết quả “勾起” biểu thị sự việc đã phát sinh hoàn tất. Câu ở phương án B chuẩn xác 100%. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 21Phần Đọc (阅读)

第21题:“外语学院图书馆新引进的这批古籍善本,非但没有因为年代久远而被人遗忘,______成为了研究生们争相借阅的宝贵资料。”

  • A. 反而
  • B. 从而
  • C. 何况
  • D. 难免

Dịch nghĩa: “Lô sách cổ quý hiếm mới được thư viện Trường Đại học Ngoại ngữ nhập về chẳng những không bị lãng quên vì niên đại lâu đời, mà trái lại còn trở thành tài liệu quý giá được các học viên cao học tranh nhau mượn đọc.”

Xem giải thích & đáp án câu 21
• Câu đề bài: 第21题:“外语学院图书馆新引进的这批古籍善本,非但没有因为年代久远而被人遗忘,______成为了研究生们争相借阅的宝贵资料。” • Nghĩa tiếng Việt: “Lô sách cổ quý hiếm mới được thư viện Trường Đại học Ngoại ngữ nhập về chẳng những không bị lãng quên vì niên đại lâu đời, mà trái lại còn trở thành tài liệu quý giá được các học viên cao học tranh nhau mượn đọc.” • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 反而:fǎn'ér (PHẢN NHI → trái lại, ngược lại; hô ứng chuẩn với “非但没有……” ở vế trước). - B. 从而:cóng'ér (TÙNG NHI → từ đó dẫn đến kết quả thuận chiều, không đi với cấu trúc phủ định tăng tiến “非但没有”). - C. 何况:hékuàng (HÀ HUỐNG → huống hồ là, dùng trong câu phản vấn tăng tiến). - D. 难免:nánmiǎn (NAN MIỄN → khó tránh khỏi, thường dùng cho điều không mong muốn). • Phân tích đối chiếu: Cấu trúc cố định trong tiếng Trung cao cấp: “非但没有/不……,反而……” (chẳng những không..., mà ngược lại còn...) biểu thị sự chuyển ý tăng tiến ngược với dự đoán thông thường → chọn A. • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 24Phần Đọc (阅读)

第24题:选出对“连外籍汉学专家都觉得这段甲骨文难以辨认”一句分析正确的一项:

  • A. 表示只有外籍汉学专家一个人觉得这段甲骨文难认。
  • B. 表示外籍汉学专家已经顺利读懂了这段甲骨文。
  • C. 运用“连……都……”结构,通过举出极端事例来强调这段甲骨文辨认难度极大。
  • D. 句中的“连”是动词,意思是“连接、联合”。

Dịch nghĩa: Chọn nhận định phân tích đúng về câu nhấn mạnh “Ngay cả chuyên gia Hán học nước ngoài cũng cảm thấy đoạn văn Giáp cốt này khó nhận diện”:

Xem giải thích & đáp án câu 24
• Câu đề bài: 第24题:选出对“连外籍汉学专家都觉得这段甲骨文难以辨认”一句分析正确的一项: • Nghĩa tiếng Việt: Chọn nhận định phân tích đúng về câu nhấn mạnh “Ngay cả chuyên gia Hán học nước ngoài cũng cảm thấy đoạn văn Giáp cốt này khó nhận diện”: • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 表示只有外籍汉学专家一个人觉得这段甲骨文难认。:Sai nghĩa: “连……都……” là cấu trúc bao hàm mở rộng, không phải giới hạn duy nhất. - B. 表示外籍汉学专家已经顺利读懂了这段甲骨文。:Trái ngược với cụm vị ngữ “觉得……难以辨认”. - C. 运用“连……都……”结构,通过举出极端事例来强调这段甲骨文辨认难度极大。:Cấu trúc “连……都/也……” đưa ra trường hợp tiêu biểu ở mức cao nhất (chuyên gia Hán học) để suy ra người bình thường càng khó nhận biết hơn. - D. 句中的“连”是动词,意思是“连接、联合”。:Trong cấu trúc “连……都……”, chữ “连” là giới từ dùng để nhấn mạnh, không phải động từ. • Phân tích đối chiếu: Cấu trúc “连 + A + 都/也 + VP” dùng giới từ “连” nêu đối tượng cực단 (chuyên gia Hán học) nhằm nhấn mạnh mức độ khó của văn bản Giáp cốt → chọn C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 27Phần Đọc (阅读)

第27题:下列各句中,“之”字的用法与“千里之行,始于足下”中的“之”相同的一项是:

  • A. 学而时习之,不亦说乎?
  • B. 知之为知之,不知为不知。
  • C. 保护历史文化遗产乃当务之急。
  • D. 取之不尽,用之不竭。

Dịch nghĩa: Trong các câu sau, câu nào có chữ “之” cùng cách dùng ngữ pháp với chữ “之” trong câu “千里之行,始于足下”?

Xem giải thích & đáp án câu 27
• Câu đề bài: 第27题:下列各句中,“之”字的用法与“千里之行,始于足下”中的“之”相同的一项是: • Nghĩa tiếng Việt: Trong các câu sau, câu nào có chữ “之” cùng cách dùng ngữ pháp với chữ “之” trong câu “千里之行,始于足下”? • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 学而时习之,不亦说乎?:Ở đây “之” là đại từ làm tân ngữ (chỉ kiến thức đã học), nghĩa là “nó”. - B. 知之为知之,不知为不知。:Ở đây “之” là đại từ làm tân ngữ của động từ “知”. - C. 保护历史文化遗产乃当务之急。:Trong cả “千里之行” và “当务之急”, chữ “之” đều là trợ từ kết cấu tương đương với “的” trong tiếng Trung hiện đại. - D. 取之不尽,用之不竭。:Ở đây “之” cũng là đại từ nhân xưng/chỉ thị làm tân ngữ cho động từ “取” và “用”. • Phân tích đối chiếu: Trong “千里之行” (hành trình ngàn dặm), chữ “之” là trợ từ kết cấu nối định ngữ và trung tâm ngữ (tương đương chữ “的”). Trong “当务之急”, chữ “之” cũng đóng vai trò trợ từ kết cấu tương tự, trong khi ở ba phương án còn lại “之” đều là đại từ tân ngữ → chọn C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 31Phần Đọc (阅读)

第31题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:在跨文化交际中,幽默感往往建立在双方的共同文化背景之上。如果生硬地把一句中文俏皮话______翻译成外语,听众很可能会一头雾水。

  • A. 逐渐
  • B. 逐步
  • C. 逐字
  • D. 追逐

Dịch nghĩa: Trong giao tiếp liên văn hóa, khiếu hài hước thường được xây dựng trên nền tảng văn hóa chung của hai bên. Nếu dịch cứng nhắc một câu nói dí dỏm tiếng Trung theo từng chữ sang ngoại ngữ, người nghe rất có thể sẽ chẳng hiểu mô tê gì.

Xem giải thích & đáp án câu 31
• Câu đề bài: 第31题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:在跨文化交际中,幽默感往往建立在双方的共同文化背景之上。如果生硬地把一句中文俏皮话______翻译成外语,听众很可能会一头雾水。 • Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn và chọn từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống: Trong giao tiếp liên văn hóa, khiếu hài hước thường được xây dựng trên nền tảng văn hóa chung của hai bên. Nếu dịch cứng nhắc một câu nói dí dỏm tiếng Trung theo từng chữ sang ngoại ngữ, người nghe rất có thể sẽ chẳng hiểu mô tê gì. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 逐渐:zhújiàn (TRỤC TIỆM → dần dần theo thời gian, không hợp ngữ cảnh phương thức dịch thuật). - B. 逐步:zhúbù (TRỤC BỘ → từng bước trong kế hoạch công việc). - C. 逐字:zhúzì (TRỤC TỰ → từng chữ một, kết hợp với “生硬地……翻译” chỉ cách dịch máy móc từng chữ). - D. 追逐:zhuīzhú (TRUY TRỤC → đuổi theo, động từ không thể làm trạng ngữ cho 翻译). • Phân tích đối chiếu: Phía trước có trạng ngữ “生硬地” (một cách cứng nhắc) và phía sau là kết quả người nghe không hiểu (“一头雾水”), nên từ điền vào trước “翻译” phải là “逐字” (dịch từng chữ một / word-for-word) → chọn C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 34Phần Đọc (阅读)

第34题:情景交际:当河内的高中生代表团结束在北京的秋令营活动,在机场向中方带队老师道别时,引用哪句古诗最能表达真挚的不舍与祝愿?

  • A. 清明时节雨纷纷,路上行人欲断魂。
  • B. 海内存知己,天涯若比邻。
  • C. 床前明月光,疑是地上霜。
  • D. 春眠不觉晓,处处闻啼鸟。

Dịch nghĩa: Khi đoàn học sinh THPT Hà Nội kết thúc trại thu tại Bắc Kinh và chào tạm biệt thầy cô dẫn đoàn phía Trung Quốc ở sân bay, trích dẫn câu thơ cổ nào dưới đây thể hiện trọn vẹn nhất tình cảm lưu luyến và lời chúc chân thành?

Xem giải thích & đáp án câu 34
• Câu đề bài: 第34题:情景交际:当河内的高中生代表团结束在北京的秋令营活动,在机场向中方带队老师道别时,引用哪句古诗最能表达真挚的不舍与祝愿? • Nghĩa tiếng Việt: Khi đoàn học sinh THPT Hà Nội kết thúc trại thu tại Bắc Kinh và chào tạm biệt thầy cô dẫn đoàn phía Trung Quốc ở sân bay, trích dẫn câu thơ cổ nào dưới đây thể hiện trọn vẹn nhất tình cảm lưu luyến và lời chúc chân thành? • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 清明时节雨纷纷,路上行人欲断魂。:Thơ Đỗ Mục tả cảnh tiết Thanh minh đi tảo mộ buồn bã, không dùng khi tiễn biệt bạn bè. - B. 海内存知己,天涯若比邻。:Câu thơ nổi tiếng của Vương勃 (VƯƠNG BỘT): “Bốn bể có tri kỷ, chân trời cũng như láng giềng gần”, cực kỳ phù hợp khi chia tay bạn bè quốc tế. - C. 床前明月光,疑是地上霜。:Thơ Lý Bạch tả nỗi nhớ quê hương trong đêm trăng tĩnh mịch, không phải thơ tặng bạn lúc chia tay. - D. 春眠不觉晓,处处闻啼鸟。:Thơ Mạnh Hạo Nhiên tả buổi sáng mùa xuân, không liên quan đến tình huống tiễn biệt. • Phân tích đối chiếu: “海内存知己,天涯若比邻” (Tống Đỗ thiếu phủ chi nhậm Thục châu — Vương Bột) là名句 (DANH CÚ) kinh điển dùng trong giao lưu quốc tế và tiễn biệt tri kỷ, khẳng định khoảng cách địa lý không thể ngăn cách tình hữu nghị → chọn B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 37Phần Đọc (阅读)

第37题:阅读语段,填入横线处最恰当的成语是:学习一门外语就像建造一座高楼,语音和词汇是砖瓦,语法是钢筋骨架;如果基础不牢固,再华丽的表达也只是______。

  • A. 锦上添花
  • B. 雪中送炭
  • C. 画龙点睛
  • D. 空中楼阁

Dịch nghĩa: Học một ngoại ngữ giống như xây một tòa nhà cao tầng, ngữ âm và từ vựng là gạch ngói, ngữ pháp là khung cốt thép; nếu nền móng không vững chắc thì cách diễn đạt hoa mỹ đến mấy cũng chỉ là lâu đài trên cát.

Xem giải thích & đáp án câu 37
• Câu đề bài: 第37题:阅读语段,填入横线处最恰当的成语是:学习一门外语就像建造一座高楼,语音和词汇是砖瓦,语法是钢筋骨架;如果基础不牢固,再华丽的表达也只是______。 • Nghĩa tiếng Việt: Học một ngoại ngữ giống như xây một tòa nhà cao tầng, ngữ âm và từ vựng là gạch ngói, ngữ pháp là khung cốt thép; nếu nền móng không vững chắc thì cách diễn đạt hoa mỹ đến mấy cũng chỉ là lâu đài trên cát. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 锦上添花:jǐnshàngtiānhuā (CẨM THƯỢNG THIÊM HOA → thêu hoa trên gấm, làm cái tốt đẹp càng thêm rực rỡ). - B. 雪中送炭:xuězhōngsòngtàn (TUYẾT TRUNG TỐNG THÁN → gửi than ngày tuyết lạnh, giúp đỡ lúc khốn khó). - C. 画龙点睛:huàlóngdiǎnjīng (HỌA LONG ĐIỂM TINH → vẽ rồng chấm mắt, thêm nét then chốt làm bừng sáng tác phẩm). - D. 空中楼阁:kōngzhōnglóugé (KHÔNG TRUNG LÂU CÁC → lầu gác trên không trung, ví với lý thuyết/biểu đạt thiếu nền tảng thực tế vững chắc). • Phân tích đối chiếu: Câu văn dùng phép ẩn dụ xây nhà cao tầng (“建造一座高楼……如果基础不牢固”), nên thành ngữ “空中楼阁” (lầu gác giữa không trung, không có móng) khớp hoàn hảo cả về hình ảnh lẫn ý nghĩa → chọn D. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 41Phần Đọc (阅读)

第41题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:虽然机器翻译在处理日常对话和标准化文件时速度惊人,但在诗歌意境与文化隐喻的传达上,人工智能目前仍难以完全______人类译员。

  • A. 取消
  • B. 取代
  • C. 采取
  • D. 汲取

Dịch nghĩa: Mặc dù dịch máy đạt tốc độ kinh ngạc khi xử lý hội thoại hàng ngày và văn bản tiêu chuẩn hóa, nhưng trong việc truyền tải ý cảnh thơ ca và ẩn dụ văn hóa, trí tuệ nhân tạo hiện vẫn khó có thể thay thế hoàn toàn dịch giả con người.

Xem giải thích & đáp án câu 41
• Câu đề bài: 第41题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:虽然机器翻译在处理日常对话和标准化文件时速度惊人,但在诗歌意境与文化隐喻的传达上,人工智能目前仍难以完全______人类译员。 • Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù dịch máy đạt tốc độ kinh ngạc khi xử lý hội thoại hàng ngày và văn bản tiêu chuẩn hóa, nhưng trong việc truyền tải ý cảnh thơ ca và ẩn dụ văn hóa, trí tuệ nhân tạo hiện vẫn khó có thể thay thế hoàn toàn dịch giả con người. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 取消:qǔxiāo (THỦ TIÊU / HỦY BỎ → hủy bỏ lịch trình, tư cách hoặc quy định). - B. 取代:qǔdài (THỦ ĐẠI → thay thế vị trí/vai trò của đối tượng khác). - C. 采取:cǎiqǔ (THÁI THỦ → áp dụng biện pháp, chính sách). - D. 汲取:jíqǔ (CẤP THỦ → hấp thụ, tiếp thu kinh nghiệm hoặc dưỡng chất). • Phân tích đối chiếu: Giữa “人工智能” (trí tuệ nhân tạo) và “人类译员” (dịch giả con người), động từ biểu thị việc thay thế vị trí, chức năng của nhau là “取代” → chọn B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 44Phần Đọc (阅读)

第44题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:在胡同四合院的修复工程中,建筑师们遵循“修旧如旧”的原则,力求完整______古建筑原有的历史风貌。

  • A. 保密
  • B. 保修
  • C. 保留
  • D. 保重

Dịch nghĩa: Trong công trình trùng tu Tứ hợp viện ở ngõ Hồ đồng, các kiến trúc sư tuân thủ nguyên tắc “sửa cái cũ giữ nguyên dáng cũ”, nỗ lực bảo tồn trọn vẹn diện mạo lịch sử vốn có của kiến trúc cổ.

Xem giải thích & đáp án câu 44
• Câu đề bài: 第44题:阅读语段,选择最恰当的词语填入横线:在胡同四合院的修复工程中,建筑师们遵循“修旧如旧”的原则,力求完整______古建筑原有的历史风貌。 • Nghĩa tiếng Việt: Trong công trình trùng tu Tứ hợp viện ở ngõ Hồ đồng, các kiến trúc sư tuân thủ nguyên tắc “sửa cái cũ giữ nguyên dáng cũ”, nỗ lực bảo tồn trọn vẹn diện mạo lịch sử vốn có của kiến trúc cổ. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 保密:bǎomì (BẢO MẬT → giữ bí mật thông tin). - B. 保修:bǎoxiū (BẢO HÀNH → bảo hành sản phẩm máy móc). - C. 保留:bǎoliú (BẢO LƯU → giữ lại, lưu giữ nguyên vẹn diện mạo/đặc trưng vốn có). - D. 保重:bǎozhòng (BẢO TRỌNG → giữ gìn sức khỏe, thường dùng khi chúc lúc chia tay). • Phân tích đối chiếu: Kết hợp với tân ngữ “原有的历史风貌” (diện mạo lịch sử vốn có), động từ “保留” (giữ lại, bảo lưu) là chính xác nhất về mặt ngữ nghĩa → chọn C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 47Phần Đọc (阅读)

第47题:阅读短文并回答问题: 河内国家大学下属外国语大学与北京语言大学多年来一直保持着密切的学术交流关系。每年秋天,两校都会联合举办“青年语言学者论坛”,邀请来自中越两国的师生共同探讨现代汉语词汇演变、跨文化交际以及人工智能在机器翻译中的应用。许多河内高中生在参观外大校园时,看到学长学姐们既能用流利的普通话演讲,又能把越南古典文学作品准确地译成中文,心里便萌生了报考中文专业班的坚定志向。 根据短文,“青年语言学者论坛”探讨的核心议题不包括下列哪一项?

  • A. 现代汉语词汇演变
  • B. 跨文化交际研究
  • C. 海洋生物基因工程技术
  • D. 人工智能在机器翻译中的应用

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, các chủ đề trọng tâm được thảo luận tại “Diễn đàn Học giả Ngôn ngữ Trẻ” KHÔNG bao gồm nội dung nào dưới đây?

Xem giải thích & đáp án câu 47
• Câu đề bài: 第47题:阅读短文并回答问题: 河内国家大学下属外国语大学与北京语言大学多年来一直保持着密切的学术交流关系。每年秋天,两校都会联合举办“青年语言学者论坛”,邀请来自中越两国的师生共同探讨现代汉语词汇演变、跨文化交际以及人工智能在机器翻译中的应用。许多河内高中生在参观外大校园时,看到学长学姐们既能用流利的普通话演讲,又能把越南古典文学作品准确地译成中文,心里便萌生了报考中文专业班的坚定志向。 根据短文,“青年语言学者论坛”探讨的核心议题不包括下列哪一项? • Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, các chủ đề trọng tâm được thảo luận tại “Diễn đàn Học giả Ngôn ngữ Trẻ” KHÔNG bao gồm nội dung nào dưới đây? • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 现代汉语词汇演变:Được nêu trực tiếp trong văn bản (“探讨现代汉语词汇演变”). - B. 跨文化交际研究:Được nêu trực tiếp trong văn bản (“跨文化交际”). - C. 海洋生物基因工程技术:Công nghệ gen sinh vật biển hoàn toàn không nằm trong các chủ đề ngôn ngữ học của diễn đàn. - D. 人工智能在机器翻译中的应用:Được nêu trực tiếp trong văn bản (“人工智能在机器翻译中的应用”). • Phân tích đối chiếu: Đoạn văn liệt kê 3 chủ đề của diễn đàn: biến đổi từ vựng tiếng Trung hiện đại, giao际 liên văn hóa, và ứng dụng AI trong dịch máy. Công nghệ gen sinh vật biển không thuộc phạm vi này → chọn C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 51Phần Đọc (阅读)

第51题:阅读短文并回答问题: 北京胡同与河内三十六古街虽然相隔数千公里,却在城市文化记忆中有着令人惊叹的相似之处。胡同里的四合院讲究对称与宁静,承载着老北京人邻里互助的温情;而河内古街则以“一街一品”的行会传统闻名,竹行街、银器街、丝绸街至今仍保留着浓郁的市井气息。保护这些历史街区,并不是把它们变成封闭的博物馆,而是让传统建筑在现代市民的生活中继续焕发生机。 短文中提到北京四合院建筑所承载的人文内涵主要是:

  • A. 追求奢华高耸的皇家宫殿气派
  • B. 专门用于举办大型跨国工业博览会
  • C. 讲究对称与宁静,承载着老北京人邻里互助的温情
  • D. 体现了现代摩天大楼的钢铁工业美学

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, nội涵 nhân văn mà kiến trúc Tứ hợp viện Bắc Kinh hàm chứa chủ yếu là gì?

Xem giải thích & đáp án câu 51
• Câu đề bài: 第51题:阅读短文并回答问题: 北京胡同与河内三十六古街虽然相隔数千公里,却在城市文化记忆中有着令人惊叹的相似之处。胡同里的四合院讲究对称与宁静,承载着老北京人邻里互助的温情;而河内古街则以“一街一品”的行会传统闻名,竹行街、银器街、丝绸街至今仍保留着浓郁的市井气息。保护这些历史街区,并不是把它们变成封闭的博物馆,而是让传统建筑在现代市民的生活中继续焕发生机。 短文中提到北京四合院建筑所承载的人文内涵主要是: • Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, nội涵 nhân văn mà kiến trúc Tứ hợp viện Bắc Kinh hàm chứa chủ yếu là gì? • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 追求奢华高耸的皇家宫殿气派:Tứ hợp viện là kiến trúc dân cư truyền thống, không phải cung điện xa hoa. - B. 专门用于举办大型跨国工业博览会:Sai chức năng lịch sử của Tứ hợp viện. - C. 讲究对称与宁静,承载着老北京人邻里互助的温情:Khớp trực tiếp với câu: “胡同里的四合院讲究对称与宁静,承载着老北京人邻里互助的温情”. - D. 体现了现代摩天大楼的钢铁工业美学:Trái ngược với kiến trúc truyền thống. • Phân tích đối chiếu: Đoạn văn viết rõ: “胡同里的四合院讲究对称与宁静,承载着老北京人邻里互助的温情” → chọn C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 54Phần Đọc (阅读)

第54题:阅读短文并回答问题: 在现代语言学研究中,“语境”对词义的理解起着决定性作用。同一个汉语词语在不同的对话场景、语气和文化背景中,往往会传达出截然不同的言外之意。例如“意思”一词,既可以指语言文字的含义,也可以表示略表心意的礼品,甚至还能指某种微妙的情趣或趋势。因此,高水平的外语学习者绝不能只死记硬背词典里的孤立释义,而应当在真实的阅读与交流中培养敏锐的语感。 根据短文,高水平的外语学习者应当如何培养敏锐的语感?

  • A. 在真实的阅读与交流中体会语境,而不是只死记硬背词典里的孤立释义
  • B. 只背诵词典里排在第一条的孤立解释,不看任何例句
  • C. 完全放弃阅读原文,只依靠猜测来理解文章
  • D. 把所有多义词都从自己的词汇表里删除掉

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, người học ngoại ngữ trình độ cao nên rèn luyện cảm quan ngôn ngữ (ngữ cảm) nhạy bén bằng cách nào?

Xem giải thích & đáp án câu 54
• Câu đề bài: 第54题:阅读短文并回答问题: 在现代语言学研究中,“语境”对词义的理解起着决定性作用。同一个汉语词语在不同的对话场景、语气和文化背景中,往往会传达出截然不同的言外之意。例如“意思”一词,既可以指语言文字的含义,也可以表示略表心意的礼品,甚至还能指某种微妙的情趣或趋势。因此,高水平的外语学习者绝不能只死记硬背词典里的孤立释义,而应当在真实的阅读与交流中培养敏锐的语感。 根据短文,高水平的外语学习者应当如何培养敏锐的语感? • Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, người học ngoại ngữ trình độ cao nên rèn luyện cảm quan ngôn ngữ (ngữ cảm) nhạy bén bằng cách nào? • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 在真实的阅读与交流中体会语境,而不是只死记硬背词典里的孤立释义:Khớp chính xác với câu kết của đoạn văn. - B. 只背诵词典里排在第一条的孤立解释,不看任何例句:Đây chính là cách học máy móc mà tác giả khuyên cần tránh. - C. 完全放弃阅读原文,只依靠猜测来理解文章:Không có trong đoạn văn. - D. 把所有多义词都从自己的词汇表里删除掉:Phi thực tế và trái với nội dung bài. • Phân tích đối chiếu: Câu cuối đoạn văn nêu rõ: “高水平的外语学习者绝不能只死记硬背词典里的孤立释义,而应当在真实的阅读与交流中培养敏锐的语感” → chọn A. • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 57Phần Đọc (阅读)

第57题:阅读短文并回答问题: 近年来,河内文庙—国子监与北京孔庙及国子监博物馆多次开展碑刻文献数字化合作项目。河内文庙里的八十二块进士碑详细记载了越南封建时期科举考试的盛况,碑文全部采用典雅的汉文撰写,每一块石碑都由象征长寿与智慧的石龟驮载。通过高精度的三维扫描技术,研究人员不仅清晰还原了岁月磨损的字迹,还为两国青年了解东方尊师重教传统搭建了一座直观的数字桥梁。 根据短文,研究人员采用高精度三维扫描技术对进士碑进行数字化合作的意义在于:

  • A. 把原有的八十二块石碑全部运往国外博物馆收藏
  • B. 用塑料模型替换掉文庙里所有的古代石碑
  • C. 清晰还原岁月磨损的字迹,并为两国青年了解东方尊师重教传统搭建数字桥梁
  • D. 证明古代科举考试没有任何历史研究价值

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, ý nghĩa của việc các nhà nghiên cứu sử dụng công nghệ quét 3D độ chính xác cao để số hóa bia Tiến sĩ là gì?

Xem giải thích & đáp án câu 57
• Câu đề bài: 第57题:阅读短文并回答问题: 近年来,河内文庙—国子监与北京孔庙及国子监博物馆多次开展碑刻文献数字化合作项目。河内文庙里的八十二块进士碑详细记载了越南封建时期科举考试的盛况,碑文全部采用典雅的汉文撰写,每一块石碑都由象征长寿与智慧的石龟驮载。通过高精度的三维扫描技术,研究人员不仅清晰还原了岁月磨损的字迹,还为两国青年了解东方尊师重教传统搭建了一座直观的数字桥梁。 根据短文,研究人员采用高精度三维扫描技术对进士碑进行数字化合作的意义在于: • Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, ý nghĩa của việc các nhà nghiên cứu sử dụng công nghệ quét 3D độ chính xác cao để số hóa bia Tiến sĩ là gì? • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 把原有的八十二块石碑全部运往国外博物馆收藏:Sai sự thật, đây là dự án quét số hóa 3D bảo tồn tại chỗ. - B. 用塑料模型替换掉文庙里所有的古代石碑:Không có trong đoạn văn. - C. 清晰还原岁月磨损的字迹,并为两国青年了解东方尊师重教传统搭建数字桥梁:Bao quát trọn vẹn hai vế “不仅……还……” ở câu cuối đoạn văn. - D. 证明古代科举考试没有任何历史研究价值:Trái ngược hoàn toàn với nội dung bài. • Phân tích đối chiếu: Câu cuối đoạn văn khẳng định: “通过高精度的三维扫描技术,研究人员不仅清晰还原了岁月磨损的字迹,还为两国青年了解东方尊师重教传统搭建了一座直观的数字桥梁” → chọn C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.