Đề THPT-TIENG-TRUNG-MD001

Chuẩn đề thi HSK 3 • 50 phút • 50 câu hỏi

Chuẩn Bị Phòng Thi Trực Tuyến

Đang đồng bộ dữ liệu đề thi chuẩn khảo thí quốc tế...

Ngữ Liệu Đề Thi Thật · Mã THPT-TIENG-TRUNG-MD001

Trích Đoạn Câu Hỏi & Từ Vựng Trọng Điểm Trong Đề HSK 3 Mã THPT-TIENG-TRUNG-MD001

Dưới đây là 18 câu hỏi tiêu biểu trải đều các phần Nghe hiểu (听力), Đọc hiểu (阅读) và Viết (书写) thuộc mã đề THPT-TIENG-TRUNG-MD001 kèm lời thoại tiếng Trung, bản dịch tiếng Việt và phân tích đáp án để bạn tham khảo trước khi bấm giờ làm bài.

Câu 1Phần Đọc (阅读)

Câu 1: Phiên âm đúng của từ 感受 là: ______.

  • A. ɡǎnshòu
  • B. ɡǎnshǒu
  • C. ɡānshòu
  • D. ɡānshǒu

Dịch nghĩa: Từ 感受 (CẢM THỤ) có nghĩa là 'cảm nhận, ấn tượng'.

Xem giải thích & đáp án câu 1
• Câu đề bài: Phiên âm đúng của từ 感受 là: ______. • Nghĩa tiếng Việt: Từ 感受 (CẢM THỤ) có nghĩa là 'cảm nhận, ấn tượng'. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. ɡǎnshòu - B. ɡǎnshǒu - C. ɡānshòu - D. ɡānshǒu • Phân tích đối chiếu: Gǎn shòu (thanh 3 và thanh 4). Chữ 感 đọc thanh 3 (gǎn), chữ 受 đọc thanh 4 (shòu). Phương án A (ɡǎnshòu) ghi đúng chuẩn thanh điệu. Các phương án B, C, D đều mang dấu thanh sai. • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 3Phần Đọc (阅读)

Câu 3: 我们真______地希望看到老师欣喜的笑容。

  • A. 诚
  • B. 成
  • C. 盛
  • D. 城

Dịch nghĩa: Chúng em chân thành mong mỏi được nhìn thấy nụ cười vui mừng của thầy cô.

Xem giải thích & đáp án câu 3
• Câu đề bài: 我们真______地希望看到老师欣喜的笑容。 • Nghĩa tiếng Việt: Chúng em chân thành mong mỏi được nhìn thấy nụ cười vui mừng của thầy cô. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 诚 (Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối) - B. 成 (thành, hoàn thành) - C. 盛 (thịnh vượng) - D. 城 (thành, thành phố, tòa thành) • Phân tích đối chiếu: Wǒmen zhēnchéng de xīwàng kàndào lǎoshī xīnxǐ de xiàoróng. Tính từ 真诚 (CHÂN THÀNH) làm trạng ngữ miêu tả thái độ chân thật, hết lòng. Điền chữ 诚 (THÀNH) tạo thành từ ghép 真诚 (chân thành, phương án A). 成 (thành công/trở thành); 盛 (thịnh vượng); 城 (thành phố) không kết hợp thành từ có nghĩa này. • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 6Phần Đọc (阅读)

Câu 6: 这个房间的墙上一直挂______一幅山水画儿。

  • A. 的
  • B. 过
  • C. 着
  • D. 了

Dịch nghĩa: Trên bức tường của căn phòng này luôn treo một bức tranh sơn thủy.

Xem giải thích & đáp án câu 6
• Câu đề bài: 这个房间的墙上一直挂______一幅山水画儿。 • Nghĩa tiếng Việt: Trên bức tường của căn phòng này luôn treo một bức tranh sơn thủy. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 的 (của) - B. 过 (qua, từng) - C. 着 (đang) - D. 了 (rồi) • Phân tích đối chiếu: ...qiáng shang yìzhí guàzhe yì fú shānshuǐhuàr. Câu tồn hiện biểu thị trạng thái tiếp diễn: Địa điểm (墙上) + Động từ (挂) + 着 + Tân ngữ (一幅山水画儿). Biểu thị trạng thái đang duy trì tĩnh tại trên tường dùng trợ từ động thái 着 (phương án C: 挂着). 的 là trợ từ kết cấu; 过 chỉ kinh nghiệm quá khứ; 了 chỉ sự hoàn thành. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 9Phần Đọc (阅读)

Câu 9: 大学毕业以后,是继续读研究生还是找工作,我还决定不______。

  • A. 下来
  • B. 过来
  • C. 起来
  • D. 上来

Dịch nghĩa: Sau khi tốt nghiệp đại học, là tiếp tục học thạc sĩ hay tìm việc làm, tôi vẫn chưa quyết định dứt khoát được.

Xem giải thích & đáp án câu 9
• Câu đề bài: 大学毕业以后,是继续读研究生还是找工作,我还决定不______。 • Nghĩa tiếng Việt: Sau khi tốt nghiệp đại học, là tiếp tục học thạc sĩ hay tìm việc làm, tôi vẫn chưa quyết định dứt khoát được. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 下来 (xuống đây, bước xuống) - B. 过来 (qua đây, lại đây) - C. 起来 (đứng dậy, trỗi dậy, bắt đầu) - D. 上来 (đi lên) • Phân tích đối chiếu: ...wǒ hái juédìng bu xiàlai. Bổ ngữ khả năng/xu hướng 下来 đi sau động từ 决定 (quyết định) biểu thị kết quả cố định, định hình dứt khoát: 决定下来 (quyết định xong xuôi), phủ định là 决定不下来. Quyết định dứt khoát dùng 决定下来 / 决定不下来 (phương án A). 过来 (hồi phục tỉnh táo); 起来 (bắt đầu); 上来 (tiến lại gần). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 12Phần Đọc (阅读)

Câu 12: 听了我的话,他______,把我吓了一跳。

  • A. 兴奋地突然从椅子上一跃而起
  • B. 突然兴奋从椅子上地一跃而起
  • C. 兴奋地从椅子上突然一跃而起
  • D. 突然兴奋地从椅子上一跃而起

Dịch nghĩa: Nghe xong lời tôi nói, anh ấy đột nhiên phấn khích nhảy bật dậy khỏi ghế, làm tôi giật bắn mình.

Xem giải thích & đáp án câu 12
• Câu đề bài: 听了我的话,他______,把我吓了一跳。 • Nghĩa tiếng Việt: Nghe xong lời tôi nói, anh ấy đột nhiên phấn khích nhảy bật dậy khỏi ghế, làm tôi giật bắn mình. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 兴奋地突然从椅子上一跃而起 - B. 突然兴奋从椅子上地一跃而起 - C. 兴奋地从椅子上突然一跃而起 - D. 突然兴奋地从椅子上一跃而起 • Phân tích đối chiếu: ...tā tūrán xīngfèn de cóng yǐzi shang yí yuè ér qǐ... Trật tự trạng ngữ đa tầng trong câu tiếng Trung: Trạng ngữ thời gian/tính chất đột ngột (突然) + Trạng ngữ tình thái kèm trợ từ 地 (兴奋地) + Cụm giới từ nơi chốn (从椅子上) + Cụm động từ vị ngữ (一跃而起). Trật tự ngữ pháp tự nhiên chuẩn mực nhất là '突然 + 兴奋地 + 从椅子上 + 一跃而起' (phương án D). Các phương án khác đặt sai vị trí của 突然 hoặc trợ từ 地. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 14Phần Đọc (阅读)

Câu 14: 我今天浑身无力,提不起精神,不知______是怎么回事。

  • A. 毕竟
  • B. 最终
  • C. 究竟
  • D. 终于

Dịch nghĩa: Hôm nay tôi toàn thân không còn sức lực, tinh thần uể oải, không biết rốt cuộc là có chuyện gì xảy ra.

Xem giải thích & đáp án câu 14
• Câu đề bài: 我今天浑身无力,提不起精神,不知______是怎么回事。 • Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay tôi toàn thân không còn sức lực, tinh thần uể oải, không biết rốt cuộc là có chuyện gì xảy ra. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 毕竟 (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì) - B. 最终 - C. 究竟 (Rốt cuộc) - D. 终于 (Cuối cùng) • Phân tích đối chiếu: ...bù zhī jiūjìng shì zěnme huí shì. Phó từ 究竟 (CỨU CÁNH - rốt cuộc) dùng trong câu nghi vấn hoặc phân câu mang tính chất thắc mắc để truy tìm chân tướng sự việc. Đi với câu hỏi 是怎么回事 dùng phó từ 究竟 (phương án C: 究竟是怎么回事). 毕竟 (rốt cuộc dù sao); 最终 (cuối cùng); 终于 (cuối cùng đã đạt được kết quả). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 17Phần Đọc (阅读)

Câu 17: 作为一名老师,对学生______要有耐心,______要有责任心。

  • A. 要么……要么……
  • B. 或……或……
  • C. 不是……而是……
  • D. 既……还……

Dịch nghĩa: Là một người thầy giáo, đối với học sinh vừa phải có lòng kiên nhẫn, lại vừa phải có tinh thần trách nhiệm.

Xem giải thích & đáp án câu 17
• Câu đề bài: 作为一名老师,对学生______要有耐心,______要有责任心。 • Nghĩa tiếng Việt: Là một người thầy giáo, đối với học sinh vừa phải có lòng kiên nhẫn, lại vừa phải có tinh thần trách nhiệm. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 要么……要么…… - B. 或……或…… - C. 不是……而是…… - D. 既……还…… • Phân tích đối chiếu: ...jì yào yǒu nàixīn, hái yào yǒu zérènxīn. Cặp liên từ song hành tăng tiến 既……还…… (vừa... lại còn). Cả lòng kiên nhẫn lẫn trách nhiệm đều bắt buộc phải có, liên kết bằng cặp 既……还…… (phương án D). 要么……要么…… và 或……或…… là liên từ lựa chọn bài trừ; 不是……而是…… là quan hệ phủ định - khẳng định. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 20Phần Đọc (阅读)

Câu 20: 我想通过这次留学提高自己的汉语______。

  • A. 考试
  • B. 班
  • C. 课
  • D. 水平

Dịch nghĩa: Tôi muốn thông qua chuyến du học lần này để nâng cao trình độ tiếng Hán của bản thân.

Xem giải thích & đáp án câu 20
• Câu đề bài: 我想通过这次留学提高自己的汉语______。 • Nghĩa tiếng Việt: Tôi muốn thông qua chuyến du học lần này để nâng cao trình độ tiếng Hán của bản thân. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 考试 (kỳ thi) - B. 班 (lớp học, ca làm việc) - C. 课 (bài học, tiết học) - D. 水平 (cấp độ) • Phân tích đối chiếu: ...tígāo zìjǐ de Hànyǔ shuǐpíng. Cụm động tân 提高……水平 (nâng cao trình độ/mức độ). Đi với động từ 提高 (nâng cao) là danh từ 水平 (trình độ, phương án D). 考试 (kỳ thi), 班 (lớp học), 课 (tiết học) không kết hợp thành cụm nâng cao. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 23Phần Đọc (阅读)

Câu 23: 在现代生活中每个公民都要增强法制______,并严格遵守法律。

  • A. 规律
  • B. 观念
  • C. 规则
  • D. 观点

Dịch nghĩa: Trong đời sống hiện đại, mỗi một công dân đều phải nâng cao ý thức pháp chế, đồng thời nghiêm túc tuân thủ pháp luật.

Xem giải thích & đáp án câu 23
• Câu đề bài: 在现代生活中每个公民都要增强法制______,并严格遵守法律。 • Nghĩa tiếng Việt: Trong đời sống hiện đại, mỗi một công dân đều phải nâng cao ý thức pháp chế, đồng thời nghiêm túc tuân thủ pháp luật. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 规律 (quy luật, nề nếp, có tính quy luật) - B. 观念 (quan niệm, tư tưởng, nhận thức) - C. 规则 (quy tắc, luật lệ) - D. 观点 (quan điểm, góc nhìn, lập trường) • Phân tích đối chiếu: ...zēngqiáng fǎzhì guānniàn... Cụm từ kết hợp cố định 增强法制观念 (nâng cao quan niệm/ý thức pháp luật). Kết hợp với 增强 (nâng cao, tăng cường) và 法制 (pháp chế) là danh từ 观念 (quan niệm, ý thức, phương án B). 规律 (quy luật tự nhiên); 规则 (quy tắc thể thao/giao thông); 观点 (quan điểm cá nhân). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 26Phần Đọc (阅读)

Câu 26: Chọn vị trí đúng cho cụm từ trong ngoặc: A 我在湖边休息时就 B 看见 C 跳下来 D 一只小猴子。(从树上)

Dịch nghĩa: Khi tôi nghỉ ngơi bên bờ hồ thì nhìn thấy từ trên cây nhảy xuống một chú khỉ con.

Xem giải thích & đáp án câu 26
• Câu đề bài: Chọn vị trí đúng cho cụm từ trong ngoặc: A 我在湖边休息时就 B 看见 C 跳下来 D 一只小猴子。(从树上) • Nghĩa tiếng Việt: Khi tôi nghỉ ngơi bên bờ hồ thì nhìn thấy từ trên cây nhảy xuống một chú khỉ con. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. A - B. B - C. C - D. D • Phân tích đối chiếu: ...kànjiàn cóng shù shang tiào xiàlai yì zhī xiǎo hóuzi. Cụm giới từ chỉ xuất phát điểm 从树上 (từ trên cây) làm trạng ngữ đứng trước động từ 跳下来. Trạng ngữ nơi chốn 从树上 đứng trước động từ 跳下来 tại vị trí C (phương án C). Không đặt sau bổ ngữ xu hướng hay trước chủ ngữ câu nhỏ. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 28Phần Đọc (阅读)

Câu 28: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân: 孩子学到新东西时都会跟妈妈【聊儿】。

  • A. 学
  • B. 说
  • C. 唱
  • D. 念

Dịch nghĩa: Đứa trẻ khi học được điều mới mẻ đều sẽ trò chuyện, nói với mẹ.

Xem giải thích & đáp án câu 28
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân: 孩子学到新东西时都会跟妈妈【聊儿】。 • Nghĩa tiếng Việt: Đứa trẻ khi học được điều mới mẻ đều sẽ trò chuyện, nói với mẹ. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 学 (học, học tập) - B. 说 (nói, phát biểu, diễn đạt) - C. 唱 (hát, ca hát) - D. 念 (đọc) • Phân tích đối chiếu: liáor = shuō (trò chuyện, nói chuyện). Động từ 聊 (LIÊU - trò chuyện) đồng nghĩa với 说 / 谈 (nói). 聊儿 đồng nghĩa với 说 (nói, phương án B). 学 (học), 唱 (hát), 念 (đọc to) không phản ánh nghĩa trò chuyện tâm sự. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 31Phần Đọc (阅读)

Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân: 这样突出的成绩可以无可争辩地【宣告】,你15年的努力没有白费。

  • A. 宣布
  • B. 宣传
  • C. 公告
  • D. 公布

Dịch nghĩa: Thành tích xuất sắc như vậy có thể tuyên bố một cách không thể bàn cãi rằng, nỗ lực suốt 15 năm của bạn đã không hề uổng phí.

Xem giải thích & đáp án câu 31
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho từ gạch chân: 这样突出的成绩可以无可争辩地【宣告】,你15年的努力没有白费。 • Nghĩa tiếng Việt: Thành tích xuất sắc như vậy có thể tuyên bố một cách không thể bàn cãi rằng, nỗ lực suốt 15 năm của bạn đã không hề uổng phí. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 宣布 (tuyên bố, công bố) - B. 宣传 (tuyên truyền, phổ biến quảng bá) - C. 公告 (thông cáo, công cáo, yết thị chính thức) - D. 公布 (công bố, công khai) • Phân tích đối chiếu: xuāngào = xuānbù (tuyên bố, công bố). Động từ 宣告 (TUYÊN CÁO) có nghĩa là tuyên bố rõ ràng công khai, đồng nghĩa với 宣布 (TUYÊN BỐ). 宣告 đồng nghĩa trực tiếp với 宣布 (phương án A). 宣传 (tuyên truyền); 公告 (thông báo); 公布 (công bố số liệu/kết quả). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 34Phần Đọc (阅读)

Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ gạch chân: 这个孩子从小就很有志气,长大后一定会有【出息】。

  • A. 有条件
  • B. 有工作
  • C. 有前途
  • D. 有出路

Dịch nghĩa: Đứa trẻ này từ nhỏ đã rất có chí khí, lớn lên nhất định sẽ có tiền đồ xán lạn.

Xem giải thích & đáp án câu 34
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng giải thích cho cụm từ gạch chân: 这个孩子从小就很有志气,长大后一定会有【出息】。 • Nghĩa tiếng Việt: Đứa trẻ này từ nhỏ đã rất có chí khí, lớn lên nhất định sẽ có tiền đồ xán lạn. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 有条件 - B. 有工作 - C. 有前途 - D. 有出路 • Phân tích đối chiếu: yǒu chūxi = yǒu qiántú (có tiền đồ, có triển vọng tốt đẹp). Danh từ 出息 (XUẤT TỨC) trong khẩu ngữ chỉ triển vọng phát triển, tiền đồ thành đạt trong tương lai. 有出息 đồng nghĩa với 有前途 (có tiền đồ, phương án C). 有条件 (có điều kiện); 有工作 (có việc làm); 有出路 (có lối thoát/đường ra). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 37Phần Đọc (阅读)

阅读短文,回答第 36-40 题: 老鹰是世界上寿命最长的鸟类,它一生的年龄可达70岁。要活那么长的寿命,它在40岁时必须做出困难却重要的决定。当老鹰活到40岁时,它的爪子开始老化,无法有效地抓住猎物。它的尖嘴变得又长又弯,几乎碰到胸膛,极其不便使用。它的翅膀变得十分沉重,因为它的羽毛长得又浓又厚,使得飞翔十分吃力。 它只有两种选择:等死,或经过一个十分痛苦的更新过程——150天漫长的操练。它必须很努力地飞到山顶,在悬崖上筑巢,并停留在那里,不得飞翔。老鹰首先用它的喙击打岩石,直到完全脱落,然后静静地等候新的喙长出来。接着,它要用新长出的喙把指甲一根一根地拔出来。当新的指甲长出来后,它们便把羽毛一根一根地拔掉。5个月(近半年)以后,新的羽毛长出来了,老鹰开始飞翔,重新得力再过30年的岁月! 在我们的生命中,有时候我们必须做出困难的决定,开始一个更新的过程。我们需要的是洗心革面,痛下决心,勇于创新,抛弃过去的旧习惯,才能够重新飞翔。 Câu 37: 老鹰努力飞到山顶是为了:

  • A. 自找苦吃
  • B. 毁灭自己
  • C. 练习飞翔
  • D. 准备新生

Dịch nghĩa: Đại bàng nỗ lực bay lên đỉnh núi là nhằm mục đích: Chuẩn bị cho sự tái sinh.

Xem giải thích & đáp án câu 37
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 老鹰是世界上寿命最长的鸟类,它一生的年龄可达70岁。要活那么长的寿命,它在40岁时必须做出困难却重要的决定。当老鹰活到40岁时,它的爪子开始老化,无法有效地抓住猎物。它的尖嘴变得又长又弯,几乎碰到胸膛,极其不便使用。它的翅膀变得十分沉重,因为它的羽毛长得又浓又厚,使得飞翔十分吃力。 它只有两种选择:等死,或经过一个十分痛苦的更新过程——150天漫长的操练。它必须很努力地飞到山顶,在悬崖上筑巢,并停留在那里,不得飞翔。老鹰首先用它的喙击打岩石,直到完全脱落,然后静静地等候新的喙长出来。接着,它要用新长出的喙把指甲一根一根地拔出来。当新的指甲长出来后,它们便把羽毛一根一根地拔掉。5个月(近半年)以后,新的羽毛长出来了,老鹰开始飞翔,重新得力再过30年的岁月! 在我们的生命中,有时候我们必须做出困难的决定,开始一个更新的过程。我们需要的是洗心革面,痛下决心,勇于创新,抛弃过去的旧习惯,才能够重新飞翔。 老鹰努力飞到山顶是为了: • Nghĩa tiếng Việt: Đại bàng nỗ lực bay lên đỉnh núi là nhằm mục đích: Chuẩn bị cho sự tái sinh. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 自找苦吃 - B. 毁灭自己 - C. 练习飞翔 - D. 准备新生 • Phân tích đối chiếu: ...zhǔnbèi xīnshēng. Đoạn 3 và 4 miêu tả mục đích chim đại bàng lên đỉnh núi chấp nhận lột xác đau đớn là để tái sinh (准备新生). Mục đích là chuẩn bị tái sinh sống tiếp 30 năm nữa (准备新生, phương án D). 自找苦吃 (tự chuốc khổ); 毁灭自己 (tự hủy diệt); 练习飞翔 (luyện bay) đều không phải mục đích. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 39Phần Đọc (阅读)

阅读短文,回答第 36-40 题: 老鹰是世界上寿命最长的鸟类,它一生的年龄可达70岁。要活那么长的寿命,它在40岁时必须做出困难却重要的决定。当老鹰活到40岁时,它的爪子开始老化,无法有效地抓住猎物。它的尖嘴变得又长又弯,几乎碰到胸膛,极其不便使用。它的翅膀变得十分沉重,因为它的羽毛长得又浓又厚,使得飞翔十分吃力。 它只有两种选择:等死,或经过一个十分痛苦的更新过程——150天漫长的操练。它必须很努力地飞到山顶,在悬崖上筑巢,并停留在那里,不得飞翔。老鹰首先用它的喙击打岩石,直到完全脱落,然后静静地等候新的喙长出来。接着,它要用新长出的喙把指甲一根一根地拔出来。当新的指甲长出来后,它们便把羽毛一根一根地拔掉。5个月(近半年)以后,新的羽毛长出来了,老鹰开始飞翔,重新得力再过30年的岁月! 在我们的生命中,有时候我们必须做出困难的决定,开始一个更新的过程。我们需要的是洗心革面,痛下决心,勇于创新,抛弃过去的旧习惯,才能够重新飞翔。 Câu 39: 关于老鹰,下面哪一项正确?

  • A. 40岁以后羽毛更漂亮了
  • B. 老鹰飞到山顶要五个月的时间
  • C. 在山顶的过程非常痛苦
  • D. 努力让它自己的爪子变得更长

Dịch nghĩa: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 阅读 (yuè dú: đọc, đọc sách, việc đọc); 短 (duǎn: ngắn); 文 (wén: Văn.); 回答 (huí dá: câu trả lời); 第 (dì: thứ, số thứ tự); 题 (tí: câu hỏi, đề bài).

Xem giải thích & đáp án câu 39
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 老鹰是世界上寿命最长的鸟类,它一生的年龄可达70岁。要活那么长的寿命,它在40岁时必须做出困难却重要的决定。当老鹰活到40岁时,它的爪子开始老化,无法有效地抓住猎物。它的尖嘴变得又长又弯,几乎碰到胸膛,极其不便使用。它的翅膀变得十分沉重,因为它的羽毛长得又浓又厚,使得飞翔十分吃力。 它只有两种选择:等死,或经过一个十分痛苦的更新过程——150天漫长的操练。它必须很努力地飞到山顶,在悬崖上筑巢,并停留在那里,不得飞翔。老鹰首先用它的喙击打岩石,直到完全脱落,然后静静地等候新的喙长出来。接着,它要用新长出的喙把指甲一根一根地拔出来。当新的指甲长出来后,它们便把羽毛一根一根地拔掉。5个月(近半年)以后,新的羽毛长出来了,老鹰开始飞翔,重新得力再过30年的岁月! 在我们的生命中,有时候我们必须做出困难的决定,开始一个更新的过程。我们需要的是洗心革面,痛下决心,勇于创新,抛弃过去的旧习惯,才能够重新飞翔。 关于老鹰,下面哪一项正确? • Nghĩa tiếng Việt: Từ vựng & ý nghĩa trọng tâm: 阅读 (yuè dú: đọc, đọc sách, việc đọc); 短 (duǎn: ngắn); 文 (wén: Văn); 回答 (huí dá: câu trả lời); 第 (dì: thứ, số thứ tự); 题 (tí: câu hỏi, đề bài). • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 40岁以后羽毛更漂亮了 - B. 老鹰飞到山顶要五个月的时间 - C. 在山顶的过程非常痛苦 - D. 努力让它自己的爪子变得更长 • Phân tích đối chiếu: ...jīngguò yí ge shífēn tòngkǔ de gēngxīn guòchéng... Đoạn văn nhấn mạnh sự đau đớn khi đập gãy mỏ nhọn và tự nhổ từng móng vuốt, từng sợi lông vũ. Quá trình lột xác trên núi rất đau đớn (在山顶的过程非常痛苦, phương án C). A sai vì lông vũ già cỗi nặng nề; B sai vì bay lên núi chỉ một chuyến chứ không mất 5 tháng; D sai vì móng vuốt mới mọc lại chứ không phải làm cho dài hơn. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 42Phần Đọc (阅读)

Câu 42: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (42) trong bài đọc: 这样就可以(42)______自己的安全,也等于帮助自己。

  • A. 保持
  • B. 保护
  • C. 保卫
  • D. 保留

Dịch nghĩa: Như vậy thì có thể bảo vệ sự an toàn của bản thân, cũng đồng nghĩa với việc giúp đỡ chính mình.

Xem giải thích & đáp án câu 42
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (42) trong bài đọc: 这样就可以(42)______自己的安全,也等于帮助自己。 • Nghĩa tiếng Việt: Như vậy thì có thể bảo vệ sự an toàn của bản thân, cũng đồng nghĩa với việc giúp đỡ chính mình. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 保持 (duy trì, giữ vững) - B. 保护 (bảo vệ, giữ gìn) - C. 保卫 (bảo vệ, gìn giữ) - D. 保留 (giữ lại, bảo lưu, bảo tồn) • Phân tích đối chiếu: ...bǎohù zìjǐ de ānquán... Cụm động tân 保护安全 (bảo vệ an toàn). Đi với 安全 (an toàn) là động từ 保护 (phương án B: 保护安全). 保持 (duy trì trạng thái); 保卫 (bảo vệ tổ quốc/biên cương quy mô lớn); 保留 (giữ lại). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 45Phần Đọc (阅读)

Câu 45: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (45) trong bài đọc: 二来(45)______麻烦,认为实在没有必要开开关关。

  • A. 算
  • B. 找
  • C. 丢
  • D. 嫌

Dịch nghĩa: Thứ hai là ngại phiền phức, cho rằng thực sự không cần thiết cứ phải bật bật tắt tắt đèn.

Xem giải thích & đáp án câu 45
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (45) trong bài đọc: 二来(45)______麻烦,认为实在没有必要开开关关。 • Nghĩa tiếng Việt: Thứ hai là ngại phiền phức, cho rằng thực sự không cần thiết cứ phải bật bật tắt tắt đèn. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 算 (tính toán, coi như) - B. 找 (tìm kiếm) - C. 丢 (thua) - D. 嫌 (chê, ghét bỏ) • Phân tích đối chiếu: ...èr lái xián máfan... Động từ 嫌 (HIỀM - ngại, chê phiền hà): 嫌麻烦 (ngại phiền phức). Cụm từ 嫌麻烦 (ngại phiền hà, lười làm vì phiền phức) dùng động từ 嫌 (phương án D). 算 (tính toán); 找 (tìm); 丢 (vứt bỏ). • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 48Phần Đọc (阅读)

Câu 48: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (48) trong bài đọc: 世上的朋友,在漫漫的人生道路(48)______,自己走路是多么孤寂与危险……

  • A. 里
  • B. 下
  • C. 上
  • D. 外

Dịch nghĩa: Những người bạn trên thế gian, trên con đường đời đằng đẵng, tự mình bước đi mới cô độc và nguy hiểm biết bao...

Xem giải thích & đáp án câu 48
• Câu đề bài: Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống (48) trong bài đọc: 世上的朋友,在漫漫的人生道路(48)______,自己走路是多么孤寂与危险…… • Nghĩa tiếng Việt: Những người bạn trên thế gian, trên con đường đời đằng đẵng, tự mình bước đi mới cô độc và nguy hiểm biết bao... • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 里 (bên trong, trong) - B. 下 (dưới, xuống) - C. 上 (trên, lên) - D. 外 (bên ngoài) • Phân tích đối chiếu: ...zài mànmàn de rénshēng dàolù shang... Cụm từ phương vị 在……上 (THƯỢNG - trên đường, trên con đường đời). Đi với 道路 (con đường) là phương vị từ 上 (phương án C: 在道路上). 里 (bên trong); 下 (dưới); 外 (ngoài). • Kết luận: Đáp án đúng là C.